Điều 16. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
1. Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất lập hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin gia hạn sử dụng đất (mẫu số 1i);
b) Hợp đồng thuê đất;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản gốc);
d) Chứng từ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế (bản sao có chứng thực);
đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh dự án.
Hồ sơ lập thành 03 bộ, nộp theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm
a) Trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho gia hạn thời hạn sử dụng đất. Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Trích sao hồ sơ địa chính, số liệu địa chính và gửi tới cơ quan có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính;
c) Chỉnh lý thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất;
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
3. Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thu hồi đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.