Điều 18. Vỗ béo bê, bò cần tuân thủ theo những yêu cầu sau:
1. Vỗ béo bê:
- Đối tượng vỗ béo: Là những bê nuôi thịt đến 21 tháng tuổi.
- Tuổi bắt đầu vỗ béo: 21 tháng tuổi
- Thời gian vỗ béo: 3 tháng.
- Trình tự công việc
+Tẩy ký sinh trùng trước khi vỗ béo : tẩy giun sán cho bò, bê và trị các loại ký sinh trùng (ve, rận, ghẻ... và các loại côn trùng hút máu khác).
Mỗi ngày cho bê ăn 3 - 4 kg thức ăn tinh hỗn hợp (có 14% protein thô/con/ ngày); 2 - 4 kg rơm ủ urê/ con/ngày và 15 - 20 kg cỏ tươi, thân lá ngô non hay ngọn mía tươi.
+ Nước uống: Cho bò uống nước sạch thoả mãn theo nhu cầu.
+ Tăng trọng đạt được: 0,8- 0,9 kg/con/ngày.
2. Vỗ béo bò gầy, bò già, bò loại thải
- Tuổi vỗ béo: bò đực, bò cái hết thời gian sử dụng.
- Thời gian vỗ béo: 30 - 45 ngày trước khi giết mổ.
- Trình tự công việc.
+ Tẩy ký sinh trùng trước khi vỗ béo : tẩy giun sán cho bò, bê và trị các loại ký sinh trùng (ve, rận, ghẻ... và các loại côn trùng hút máu khác).
Mỗi ngày cho bò ăn 3 - 4 kg thức ăn tinh hỗn hợp ; 2 - 4 kg rơm ủ urê/ con/ngày và 20 - 30 kg cỏ tươi, thân lá ngô non hay ngọn mía tươi.
+ Nước uống: cho bò uống nước sạch thoả mãn theo nhu cầu.
- Chế độ cho ăn:
+ Thức ăn thô xanh cho bò ăn tự do theo nhu cầu, riêng thức ăn tinh không quá 4kg/con/ngày.
+ Tăng trọng đạt được: từ 0,7- 0,8 kg/con/ngày.
- Trong thời gian vỗ béo hạn chế vận động của bê, bò.
Chú ý : - Tuyệt đối không cho bê, bò ăn trực tiếp urê.
(Tiêu chuẩn tăng trọng từng thời kỳ áp dụng đối với từng loại bò ở phụ biểu 4 và 5).
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện đúng các qui trình kỹ thuật đã được ban hành trong qui định này.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành có liên quan, các đơn vị chăn nuôi bò trên địa bàn tỉnh phải nghiêm túc thực hiện các qui định trên.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung báo cáo về UBND tỉnh.