Điều 10. Phương pháp phối giống chủ yếu là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; trong một số trường hợp cá biệt, cụ thể có thể cho phối giống trực tiếp. — Quyết định 117/2002/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2014
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 483/QĐ-UBND · 24/12/2014
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 117/2002/QĐ-UB › Phần IV › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, 02 quy trình sau:
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Phần I — QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy trình này áp dụng cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng đàn bò sữa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Là căn cứ pháp lý cho việc lập các dự án, tính toán các dự án chăn nuôi, kiểm tra, thẩm định, cho vay vốn, tập huấn đào tạo cán bộ kỹ thuật về chăn nuôi bò sữa.
Phần II — QUI ĐỊNH VỀ CHUỐNG TRẠI
Điều 3. Xây dựng chuồng trại nuôi bò sữa phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Điều 4. Trước khi nhập đàn, bò phải nuôi cách ly để theo dõi sức khoẻ theo qui định của Cục thú y, nếu bò khoẻ mạnh, đủ điều kiện mới cho nhập đàn.
Phần III — QUI ĐỊNH VỀ CON GIỐNG
Điều 5. Lựa chọn con giống theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau: Bảng 1 - Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của bò cái sữa
Điều 6. Chọn bò cái nền và bò cái sữa.
Phần IV — QUẢN LÝ, CHẤM SỐC VÀ NUÔI DƯỜNG
Điều 7. Đánh số
Điều 8. Ghi chép
Điều 9
Điều 10. Phương pháp phối giống chủ yếu là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; trong một số trường hợp cá biệt, cụ thể có thể cho phối giống trực tiếp.
Điều 11. Việc lai tạo cần tuân thủ theo sự hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn, quản lý chất lượng con giống. Tuyệt đối không phối giống cận huyết.
Điều 12. Nuôi dưỡng bê sữa phải tuân thủ theo từng giai đoạn sau:
Điều 13. Nuôi dưỡng bò sữa có chứa phải tuân thủ qui định sau:
Điều 14. Nuôi dưỡng bò đẻ phải tuân thủ qui định sau:
Điều 15. Nuôi dưỡng bò đang vắt sữa phải tuân thủ qui định sau:
Điều 1. Vắt sữa phải tuân thủ qui định sau:
Điều 17. Cạn sữa cho bò phải tuân thủ qui định sau:
Phần V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phần I — QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy trình này áp dụng cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng dân bò thịt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Là căn cứ pháp lý cho việc lập các dự án, tính toán các dự án chăn nuôi, kiểm tra, thẩm định, cho vay vốn, tập huấn đào tạo cán bộ kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt.
Điều 3. Quy trình này bao gồm kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng bò cái sinh sản; bò đực giống và chăn nuôi bò lấy thịt.
Điều 4. Tất cả các đơn vị chăn nuôi, hộ gia đình phải nghiêm chỉnh thực hiện quy trình phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc.
Phần II — KỸ THUẬT NUÔI BÒ CÁI SINH SẢN
Điều 5. Chuồng trại : Xây dựng chuồng trại nuôi bò cái sinh sản phải đảm bảo các nguyên sau :
Điều 6. Điều kiện nhập bò từ địa phương khác :
Điều 7. Chọn con giống: Chú trọng các tiêu chuẩn chọn giống sau :
Điều 8. Thức ăn :
Điều 9. Nuôi dưỡng bê hậu bị phải tuân thủ theo yêu cầu sau:
Điều 10. Tiêu chuẩn khối lượng phải đạt đối với từng loại bê khi cai sữa như sau:
Điều 11. Tiêu chuẩn chọn bê cái hậu bị.
Điều 12. Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Điều 13. Phối giống phải tuân thủ các yêu cầu sau :
Điều 14. Chăm sóc, nuôi dưỡng bò chửa phải đạt các yêu cầu sau:
Điều 15. Chăm sóc, nuôi dưỡng bò đẻ phải đạt các yêu cầu sau:
Điều 16. Các phương pháp phối giống cho bò phải đạt các yêu cầu sau:
Phần IV — KỸ THUẬT NUÔI BÒ LẤY THỊT
Điều 17. Nuôi dưỡng bê phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 18. Vỗ béo bê, bò cần tuân thủ theo những yêu cầu sau:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy