vanban.org

Điều 8. Giao trách nhiệm cụ thể cho: — Quyết định 117/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/02/2004 Thay thế: 13/2004/QĐ-UB · 13/02/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
13/02/200413/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 15/08/200373/2003/QĐ-UBSửa đổi 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 117/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giao trách nhiệm cụ thể cho:

1. Nhiệm vụ các đơn vị cung ứng và các huyện:

1.1 Giao cho Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT thực hiện cung ứng các hạng mục tại khoản 1.1, 2.1, 3.1, 4.1, 4.2 Điều 7 quy định này; Công ty dịch vụ Bảo vệ thực vật thực hiện mục 1.2-1 Điều 7 quy định này; Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An và Công ty Hóa chất Vinh thực hiện cho vay phân bón theo quy định tại mục 1.2-2, 2.2, 3.2, 4.3 Điều 7 Quy định này; Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An và Công ty Hóa chất Vinh cung ứng nilon theo quy định tại mục 1.2-2 Điều 7 Qui định này. Ngân sách cấp tiền lãi suất tiền vay cho ngành hàng theo thời gian vay ứng (đối với lạc: 6 tháng; đối với vừng V6, đậu tương: 3 tháng và dâu tằm 12 tháng). Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị ngành hàng cung ứng giống lạc, vừng V6, đậu tương, dâu tằm, phân bón NPK và phân hữu cơ sinh học thì Sở Tài chính vật giá căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu của huyện; Hợp. đồng vay giống, phân bón; Khế ước (hoặc Hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho đối tượng cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định nêu trên.

1.2- Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã là chủ tài khoản của các nguồn trợ giá, các nguồn vay ứng vật tư, phân bón tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 quy định này và chịu trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và nhu cầu kinh phí đối với từng loại cây trồng gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.

- Chọn đối tác cung ứng vật tư, phân bón; Ký hợp đồng vay ứng để cung cấp đến các hộ trồng lạc, vừng, đậu tương, dâu tằm và thu hồi vốn trả cho ngành hàng kịp thời. Ngân sách tỉnh cấp tiền trợ giá và cấp lãi suất tiền vay (nếu có) cho huyện theo các nội dung tại Quy định này.

- UBND các huyện trồng dâu nuôi tằm: Căn cứ kế hoạch sản xuất dâu tằm hàng năm, UBND các huyện chọn đối tác cung ứng giống dâu, giống tằm (trước mắt, cho phép thực hiện qua đường tiểu ngạch) tổ chức cung ứng hoặc nhập nội giống dâu, giống tằm đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước về công tác giống để cung ứng cho hộ nông dân theo giá đã được phê duyệt. UBND các huyện chịu trách nhiệm về phẩm cấp chất lượng giống, quản lý nguồn kinh phí trợ giá chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng đúng chế độ; Kinh phí trợ giá chỉ thực hiện khi các đơn vị của huyện mua giống dâu, giống tằm của những đơn vị đủ điều kiện kinh doanh giống cây trồng vật nuôi quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định 1 - Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30/3/2001 của Bộ NN & PTNT.

2. Giao cho Công ty Mía đường Sông Lam và UBND huyện Yên Thành là chủ tài khoản của nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ, cho vay ứng trước tại khoản 5 Điều 7 quy định này và chịu trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch trồng mía và nhu cầu kinh phí từng vụ, hảng năm gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.

- Công ty Mía đường Sông Lam trực tiếp vay vốn ngân hàng để mua giống, phân bón đúng chất lượng, kịp thời vụ, thực hiện đầu tư ứng trước cho người trồng mía. Căn cứ dư nợ tiền vay Ngân hàng để mua hom giống (trừ phần đã được trợ giá) và phân bón đầu tư ứng trước cho người trồng mía để làm cơ sở cấp lãi suất tiền vay cho Nhà máy, để nhà máy trả cho Ngân hàng.

- UBND huyện Yên Thành trực tiếp ký hợp đồng vay ứng giống phân bón với đơn vị ngành hàng cung ứng. Ngân sách cấp bù lãi suất cho UBND huyện để huyện trả cho ngành hàng.

- Thanh toán đầy đủ kinh phí đầu tư hỗ trợ cho người trồng mía.

III - Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả