vanban.org

Điều 11. Giao cho các đơn vị: — Quyết định 117/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/02/2004 Thay thế: 13/2004/QĐ-UB · 13/02/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
13/02/200413/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 15/08/200373/2003/QĐ-UBSửa đổi 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 117/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giao cho các đơn vị:

1. Công ty Vật tư Nông nghiệp vả Công ty Hóa chất Vinh cung ứng phân bón cho các huyện và các đơn vị tại khoản 5 - Điều 9 quy định này.

2. Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An thẩm định phương án Tài chính, phương án trả nợ vốn vay. Khi các dự án thuộc đối tượng được vay quỹ hỗ trợ phát triển theo văn bản quy định hiện hành thì Sở KH&ĐT chủ trì phối hợp với Chi nhánh quỹ hỗ trợ và các ngành liên quan thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án được hưởng chính sách tín dụng Đầu tư Phát triển theo Nghị định số 43/1999/NĐ.CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ.

Trong trường hợp không được vay vốn theo quy định của Nghị định 43/1999/NĐ.CP mà phải vay vốn của các Ngân hàng thương mại. Nếu dự án được UBND tỉnh chấp thuận thì Ngân sách cấp bù phần chếnh lệch giữa lãi suất vay Ngân hàng thương mại với lãi suất vay ưu đãi.

3. Các Ngân hàng thương mại căn cứ diện tích đất và diện tích (hoặc sản phẩm) cây CN dài ngày và cây ăn quả tiếp tục cho các hộ vay vốn để trồng mới và chăm sóc.