vanban.org

Điều 5. Chính sách cấp bù lãi suất. — Quyết định 117/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/02/2004 Thay thế: 13/2004/QĐ-UB · 13/02/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
13/02/200413/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 15/08/200373/2003/QĐ-UBSửa đổi 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 117/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách cấp bù lãi suất.

Hộ nông dân sản xuất lúa lai, ngô lai được vay giống phân bón không phải trả lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch); Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay. Mức vay ứng giống, hoặc phân bón và thời gian vay như sau:

1. Đối với vay ứng giống lúa lai:

- Định mức vay: 1 ha lúa lai được vay 30kg giống (l,5kg/sào) đối với các hộ đồng bằng và miền núi thấp; 32 kg giống (l,6kg/sào) đối với các hộ miền núi cao.

- Thời hạn vay: 6 tháng.

2. Đối với vay ứng giống ngô lai:

- Định mức vay: 1 ha ngô lai được vay 15kg giống (0,75 kg/sào).

- Thời hạn vay: 6 tháng.

3. Đối với vay ứng phân bón:

- Sản xuất ngô lai vụ đông ngoài việc vay giống còn được vay phân bón với mức 600kg/ha phân NPK 8: 10: 3 và 300kg/ha phân hữu

cơ sinh học; Hoặc thay thế bằng 250 kg phân đạm Urê/ha (12,5kg/sào) trong thời gian 6 tháng.

- Sản xuất sắn giống mới năng suất cao: Được vay ứng phân bón NPK với định mức 600kg/ha (30kg/sào) và 500kg/ha phân hữu cơ sinh học trong thời gian 12 tháng.