vanban.org

Điều 6. Giao chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) là chủ tài khoản và Trưởng Phòng Tài chính huyện là Kế toán Trưởng của nguồn kinh phí tại các điều 4, 5 quy định này và chịu trách nhiệm: — Quyết định 117/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/02/2004 Thay thế: 13/2004/QĐ-UB · 13/02/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 13/2004/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt · 13/2004/QĐ-UB
Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt · 117/2002/QĐ-UB
13/02/200413/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 15/08/200373/2003/QĐ-UBSửa đổi 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao · 76/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 117/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giao chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) là chủ tài khoản và Trưởng Phòng Tài chính huyện là Kế toán Trưởng của nguồn kinh phí tại các điều 4, 5 quy định này và chịu trách nhiệm:

1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai, giống lúa chất lượng cao, giống sắn mới năng suất cao của từng vụ sản xuất và từng khu vực gửi Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt, làm căn cứ tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và thực hiện tốt nội dung chính sách này để khuyến khích sản xuất.

2. Về giống lúa lai, ngô lai:

Căn cứ kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai từng vụ trong năm, Chủ tịch UBND các huyện chọn đối tác cung ứng và ký hợp đồng vay ứng giống lúa lai, ngô lai với Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT nhưng phải được sự đồng ý của Sở Nông nghiệp & PTNT.

3. Về phân bón:

Trên cơ sở kế hoạch diện tích ngô lai sản xuất vụ Đông và kế hoạch sản xuất sắn giống mới năng suất cao trong năm, Chủ tịch UBND huyện chọn đối tác cung ứng để ký hợp đồng vay ứng phân bón NPK (hoặc phân Urê) và phân hữu cơ sinh học với Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An hoặc Công ty Hóa chất Vinh.

4. Về giống lúa chất lượng cao: Chủ tịch UBND các huyện: Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành mua giống lúa chất lượng cao để cung ứng cho hộ nông dân sản xuất thử nghiệm tại các đơn vị cung ứng giống như khoản 3 Điều 4 Quy định này.

5. Chủng loại giống lúa lai, ngô lai, giống lúa CLC, giống sắn mới cho sản xuất chỉ được thực hiện chính sách này khi tuân thủ quy định của phương án sản xuất do Sở Nông nghiệp &PTNT ban hành hàng năm.

6. Về thu hồi vốn và thanh toán vốn vay.

Chủ tịch UBND các huyện phải chịu trách nhiệm thu hồi vốn khi kết thúc vụ sản xuất để hoàn trả cho ngành hàng. Thời gian trả cho ngành hàng không được quá 6 tháng; Riêng đối với cây sắn thời gian vay là 12 tháng. Ngân sách chỉ cấp trả lãi suất tiền vay cho ngành hàng trong thời hạn 6 tháng đối với lúa lai, ngô lai và 12 tháng đối với sắn. Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của Ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị ngành hàng cung ứng giống lúa lai, ngô lai, phân bón NPK thì Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu lúa lai, ngô lai của huyện; Hợp đồng vay giống, phân bón; Khế ước (hoặc Hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho đối tượng cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định trên.

II - Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển cây công nghiệp hàng năm.