vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện — Quyết định 11 /2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/06/2021 Hiệu lực 12/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11 /2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện

Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tư pháp các thông tin sau đây:

1. Bản án hình sự, trích lục bản án hình sự theo quy định của Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 của Bộ Tư pháp - Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiềm sát nhân dân tối cao - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng.

2. Thông tin xét xử hoặc không xét xử đối với các trường hợp kết quả Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trả lời “Cá nhân, pháp nhân thương mại từng bị cơ quan Công an bắt lập căn cước, lập danh chỉ bản về hành vi vi phạm pháp luật, chưa có kết quả xử lý cuối cùng” bằng văn bản.

Trường hợp không có thông tin thì Tòa án có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Tòa án đã xét xử phúc thẩm vụ án hình sự có trách nhiệm phối hợp tra cứu hồ sơ, nhằm khẳng định rõ thông tin về án tích của cá nhân, pháp nhân thương mại trên cơ sở văn bản đề nghị của Sở Tư pháp đối với trường hơp kết quả tra cứu thông tin lý lịch tư pháp của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc tình trạng án tích của cá nhân chưa rõ ràng, chưa trùng khớp về thông tin cá nhân và thông tin án tích. Văn bản trả lời của Tòa án phải thể hiện rõ các thông tin: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ tên cha, mẹ, vợ, chồng và thông tin về bản án liên quan đến cá nhân (nếu có).

Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiếp tục xác minh trực tiếp tại Tòa án bằng biên bản làm việc giữa hai cơ quan. Nội dung biên bản phải thể hiện rõ các thông tin: ngày, tháng, năm, địa điểm làm việc, họ tên, chức vụ của người tham gia, nội dung làm việc, kết quả làm việc và giấy tờ, văn bản kèm theo (nếu có).

4. Thời hạn cung cấp thông tin tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.