Điều 11. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có trách nhiệm cung cấp bản án hình sự hoặc trích lục bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm có trách nhiệm cung cấp đồng thời cả bản án hình sự phúc thẩm và bản án hình sự sơ thẩm.
2. Tòa án đã ra các quyết định sau đây có trách nhiệm cung cấp:
a) Quyết định thi hành án phạt tù, án treo, án phạt cải tạo không giam giữ trong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt tù, án treo, án phạt cải tạo không giam giữ;
b) Quyết định thi hành án phạt trục xuất trong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt trục xuất;
c) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt tù mà được hoãn thi hành án;
d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù nhưng được tạm đình chỉ thi hành án;
đ) Quyết định miễn chấp hành án phạt tù có thời hạn, án phạt cải tạo không giam giữ trong trường hợp người bị kết án được miễn chấp hành án phạt tù có thời hạn, án phạt cải tạo không giam giữ;
e) Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế trong trường hợp người bị kết án được miễn chấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế;
g) Quyết định giảm chấp hành án phạt tù, án phạt cải tạo không giam giữ trong trường hợp người bị kết án được giảm chấp hành án phạt tù, án phạt cải tạo không giam giữ;
h) Quyết định rút ngắn thời gian thử thách án treo trong trường hợp người bị kết án được rút ngắn thời gian thử thách án treo;
i) Quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù chết;
k) Quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết;
l) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước trong trường hợp người bị kết án được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
3. Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có trách nhiệm cung cấp giấy chứng nhận đặc xá.
4. Tòa án đã ra quyết định xóa án tích hoặc cấp giấy chứng nhận xóa án tích có trách nhiệm cung cấp quyết định, giấy chứng nhận xóa án tích.
5. Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm cung cấp quyết định thi hành án tử hình. Trường hợp người bị kết án tử hình được Chủ tịch nước quyết định ân giảm án tử hình thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có trách nhiệm cung cấp quyết định ân giảm án tử hình.
6. Tòa án đã ra quyết định tiếp nhận chuyển giao, quyết định thi hành án quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam có trách nhiệm cung cấp quyết định tiếp nhận chuyển giao, quyết định thi hành án quyết định tiếp nhận chuyển giao.
7. Tòa án đã ra quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài có trách nhiệm cung cấp quyết định chuyển giao.
8. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm cung cấp quyết định theo mẫu số 02/TTLT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP.
9. Đối với việc cung cấp thông tin là bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật, bản án hình sự có kháng nghị, kháng cáo, thì Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn Tòa án nhân dân cấp huyện cung cấp bản án sơ thẩm, đồng thời gửi kèm Thông báo kháng nghị, kháng cáo (nếu có).
10. Thời hạn cung cấp bản án hình sự, trích lục bản án hình sự, quyết định, giấy chứng nhận quy định tại Điều này cho Sở Tư pháp tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định, giấy chứng nhận có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp .