vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện — Quyết định 11 /2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/06/2021 Hiệu lực 12/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11 /2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện

1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự (nếu có); giấy xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) có trách nhiệm cung cấp quyết định, giấy xác nhận, biên lai thu tiền cho Sở Tư pháp trong thời hạn là 10 làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hoặc giấy xác nhận.

2. Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện thông báo bằng văn bản (theo mẫu số 05/TTLT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP) cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người bị kết án đã chấp hành xong nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự.