vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2022/QĐ-UBND · 24/12/2022
Quảng Trị Ban hành 17/04/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế, công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước, UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu · 11/2020/QĐ-UBND
01/01/202343/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội được giao biên chế, công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu, hướng dẫn, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung tại Điều 4, Điều 5 Quy định này (trừ khoản 6 Điều 5 Quy định này).

2. Thỏa thuận nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức hưởng lần đầu các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức đang giữ ngạch/chức danh chuyên viên chính và tương đương (trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Quy định này).

3. Thỏa thuận nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với viên chức thuộc chỉ tiêu người làm việc được giao giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính trở xuống đang làm việc trong các tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế; (trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Quy định này).

4. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương chuyên viên chính và tương đương đối với những trường hợp đạt kết quả thi, xét nâng ngạch (sau khi có Quyết định công nhận kết quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính đối với những trường hợp sau: đạt kết quả thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; thay đổi chức danh nghề nghiệp khi chuyển đổi vị trí công tác (trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Quy định này).

5. Quyết định bổ nhiệm vào các ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả xét chuyển vào các ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính. Miễn nhiệm ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính theo đề nghị của Thanh tra tỉnh.

6. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương chuyên viên và tương đương trở xuống cho những trường hợp được tuyển dụng vào công chức nhưng được miễn thực hiện chế độ tập sự.

7. Thông báo kết quả thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên và tương đương để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương.

8. Thẩm định Đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lên chức danh tương đương cán sự, chuyên viên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lên chức danh tương đương cán sự, chuyên viên.

9. Xây dựng Đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính lên chức danh tương đương cán sự, chuyên viên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hành chính lên chức danh tương đương cán sự, chuyên viên theo quy định của pháp luật.

10. Giao chỉ tiêu nâng lương trước thời hạn theo quy định (chỉ tiêu tăng thêm).

11. Xác nhận biên chế, người làm việc, quỹ lương đầu năm và tăng giảm biên chế, người làm việc, quỹ lương trong năm đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.

12. Kiến nghị cấp trên hủy bỏ quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Quy định này. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này; Hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trái quy định của pháp luật và quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11 Quy định này;

13. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này.