Điều 20. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng
1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và của Chủ tịch nước thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 08/2017/TT-BNV.
2. Hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành về thủ tục hành chính do cơ quan có thẩm quyền công bố, đang còn hiệu lực tại thời điểm trình khen thưởng.
3. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
a) Mỗi danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn khác nhau. Vì vậy, báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn, phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư số 08/2017/TT-BNV.
b) Nội dung, hình thức báo cáo thành tích theo mẫu kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
4. Biên bản và kết quả bình xét thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền, phải có trên 50% thành viên Hội đồng đồng ý. Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh trở lên, khi trình cấp trên xét khen thưởng phải có từ 2/3 thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở đồng ý (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
5. Đối với khen thưởng doanh nghiệp
a) Việc khen thưởng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền (trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị khen thưởng đối với khen thưởng cấp Nhà nước; 02 năm đối với khen thưởng cấp tỉnh). Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách; chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động; đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm.