vanban.org

Điều 21. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/07/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/QĐ-UBND · 01/04/2020
Trà Vinh Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 29/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
08/07/202411/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 29/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tuyến trình khen thưởng

1. Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 45, Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, khi đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên do Giám đốc doanh nghiệp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng, công nhận.

3. Các loại hình doanh nghiệp ngoài Khu kinh tế, Khu công nghiệp được        Ủy ban nhân dân  huyện, thị xã, thành phố tổ chức cụm, khối thi đua, khi đề nghị tỉnh và Trung ương khen thưởng do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Các loại hình doanh nghiệp trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp khi đề nghị tỉnh và Trung ương khen thưởng do Ban Quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Khen thưởng tập thể, cá nhân các hợp tác xã trong các ngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, quỹ tín dụng nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Khen thưởng đột xuất về thành tích trong đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo vệ trật tự an toàn xã hội thực hiện theo nguyên tắc vụ việc và thành tích diễn ra ở địa phương nào thì công an địa phương đó có trách nhiệm xét, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

7. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đúng quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.