vanban.org

Điều 14. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 11/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/07/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/QĐ-UBND · 01/04/2020
Trà Vinh Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 29/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua,khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2019/QĐ-UBND
08/07/202411/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 29/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Thực hiện theo     Khoản 39 Điều 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi năm 2013 và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

a) Đối với cá nhân

- Xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

- Mỗi xã, phường, thị trấn xét không quá 10% tổng số người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, xã, phường, thị trấn.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người không hưởng lương Nhà nước có thành tích tiêu biểu xuất sắc hằng năm; cấp tỉnh chọn không quá 02 cá nhân; mỗi huyện, thị xã, thành phố xét chọn không quá 05 cá nhân (trong đó số lượng đề nghị khen thưởng cấp xã nhiều hơn cấp huyện).

b) Đối với tập thể

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố và tương đương được bình xét trong phong trào thi đua hằng năm theo cụm, khối thi đua, tổng số điểm thi đua phải đạt điểm chuẩn trở lên. Số lượng xét khen thưởng theo quy định bình xét thi đua khối, cụm.

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng cho các đối tượng tại Khoản 2 Điều 11 Quy chế này, có đủ tiêu chuẩn theo quy định.

- Đối với xã, phường, thị trấn: Mỗi xã, phường, thị trấn xét chọn 01 ấp        (hoặc khóm) có thành tích tiêu biểu xuất sắc.

c) Đối với công nhân, nông dân, người lao động: Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Lập được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc thành tích đột xuất xuất sắc, tiêu biểu trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã.

- Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề.

- Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, có đóng góp giúp đỡ hộ dân thực hiện tốt giảm nghèo bền vững.

d) Đối với những cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được (khen thưởng tổng kết năm), nhưng có tham gia khối, cụm thi đua của tỉnh, hàng năm khi tổng kết thi đua khối, cụm, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Bằng khen không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Những cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dẫn đầu phong trào thi đua, được tặng Cờ thi đua cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen thêm cho 01 tập thể và 01 cá nhân (ngoài chỉ tiêu quy định).

2. Khen thưởng chuyên đề

a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh phát động hoặc do sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh được Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch trước khi phát động phong trào thi đua.

Số lượng, đối tượng xét khen thưởng của mỗi chuyên đề được dự kiến trong    kế hoạch, trong đó số lượng tập thể, cá nhân ở cấp cơ sở phải nhiều hơn cấp tỉnh      (trừ chuyên đề đó chỉ có cấp tỉnh tham gia) và được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Khen thưởng các đợt thi đua ngắn hạn theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch      Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh chủ trì, số lượng xét khen thưởng theo chỉ đạo của từng đợt, phù hợp với quy mô và phạm vi phát động (khi tổng kết đợt thi đua, cơ quan chủ trì trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về số lượng, đối tượng khen thưởng).

c) Khen thưởng tập thể, cá nhân chấp hành tốt chính sách pháp luật Nhà nước và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước: Cục Thuế tỉnh chọn những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, vượt chỉ tiêu từ 15% trở lên.

3. Khen thưởng đột xuất

a) Tập thể, cá nhân có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản của nhân dân, của Nhà nước, gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, gương người tốt, việc tốt.

b) Tập thể là cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh, cá nhân đang công tác, học tập tại các cơ quan, trường học trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền cử (hoặc cho phép) tham dự các kỳ thi, hội thi, các giải thi đấu trên tất cả các lĩnh vực do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức với quy mô cấp quốc gia trở lên hoặc các kỳ thi, hội thi, các giải thi đấu quốc tế và đạt giải, cụ thể:

- Đạt giải khuyến khích trở lên tại các kỳ thi, hội thi, các giải thi đấu quốc tế.

- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong các kỳ thi, hội thi, các giải thi đấu cấp quốc gia.

- Tập thể xếp hạng Nhất, Nhì, Ba toàn đoàn trong các kỳ thi, hội thi, các giải thi đấu cấp tỉnh do Lãnh đạo cấp tỉnh (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh) làm Trưởng ban, Chủ tịch Hội đồng hoặc ký ban hành Kế hoạch tổ chức, Điều lệ (Thể lệ) giải thưởng.

- Huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng tập thể, cá nhân đạt giải quốc tế, giải Nhất (Huy chương Vàng) cấp quốc gia.

c) Tập thể có mức đóng góp từ 150 triệu đồng trở lên; cá nhân, hộ gia đình có mức đóng góp từ 70 triệu đồng trở lên; tập thể, cá nhân vận động đạt mức đóng góp 200  triệu đồng trở lên để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, các hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo... nơi tiếp nhận vật chất (hoặc tiền) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh tặng Bằng khen (qua Ban Thi đua - Khen thưởng). Những tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh có thành tích vận động tài trợ, được tính vào thành tích chung trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để xem xét khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được trong năm (khen thưởng tổng kết năm).

d) Người tố cáo đúng, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức làm tốt công tác bảo vệ người tố cáo (được cơ quan có thẩm quyền kết luận). Tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về khen thưởng đối với người có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tham nhũng. 

e) Khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, được công nhận di tích, di sản văn hóa cấp quốc gia. Số lượng tập thể, cá nhân được khen thưởng do cơ quan chuyên môn trao đổi với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không quá 02 trường hợp.

4. Khen thưởng đối ngoại: Tổ chức, cá nhân nước ngoài và ngoài tỉnh có thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.