vanban.org

Điều 28. Quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022
Lào Cai Ban hành 08/03/2017 Hiệu lực 20/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 11/2017/QĐ-UBND
12/10/202240/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Phân cấp quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu các loại nhà ở công vụ; nhà ở học sinh do các Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý; nhà ở sinh viên do các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp quản lý;

b) Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh;

c) Phòng Quản lý đô thị thành phố Lào Cai, phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở công vụ trên địa bàn và quản lý vận hành nhà ở công vụ cho cán bộ cấp huyện;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý vận hành nhà ở công vụ cấp xã.

2. Phân cấp trực tiếp quản lý vận hành nhà ở công vụ, nhà ở cho học sinh, sinh viên:

a) Đối với nhà ở công vụ: Là các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cùng cấp giao trực tiếp quản lý, vận hành;

b) Đối với nhà ở cho học sinh, sinh viên là các cơ sở giáo dục và đào tạo có nhà ở cho học sinh, sinh viên.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xác định giá cho thuê nhà ở công vụ; giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Sử dụng nhà ở công vụ và nhà ở học sinh, sinh viên:

a) Đối tượng được ở nhà công vụ: Người sử dụng nhà ở công vụ phải là đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở, có điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

b) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên ký hợp đồng thuê nhà ở với người thuê (theo mẫu 02 ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ- CP) và nộp tiền thuê nhà vào ngân sách nhà nước;

c) Người sử dụng nhà ở công vụ và nhà ở cho học sinh, sinh viên phải trả tiền thuê nhà theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trừ học sinh ở nội trú thuộc các Trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh ở bán trú các Trường tiểu học, Trường trung học cơ sở và Trung học phổ thông;

d) Tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ, nhà ở cho học sinh, sinh viên được sử dụng vào mục đích bảo trì và vận hành các công trình này.