vanban.org

Điều 16. Thẩm định, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022
Lào Cai Ban hành 08/03/2017 Hiệu lực 20/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 11/2017/QĐ-UBND
12/10/202240/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm định, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án

1. Thẩm quyền thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở;

b) Trong quá trình tổ chức thẩm định, Sở Xây dựng phải xin ý kiến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Nội dung thẩm định Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, cụ thể gồm:

a) Tên dự án;

b) Tên chủ đầu tư;

c) Địa điểm, quy mô diện tích sử dụng đất dự án (nếu có sử dụng diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì phải nêu rõ diện tích đất được chuyển đổi mục đích sử dụng đất);

d) Mục tiêu dự án, hình thức đầu tư;

đ) Nội dung chính của dự án (Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu có) thuộc dự án; loại nhà ở và cấp công trình; số lượng căn hộ; tổng diện tích sàn xây dựng; phương án kiến trúc công trình; phương án triển khai thực hiện);

e) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện;

g) Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành để cho thuê;

h) Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư quản lý hoặc bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng;

i) Thời gian thực hiện và phân kỳ đầu tư dự án;

k) Các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với dự án và điều kiện áp dụng (nếu có);

l) Trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư (gồm cả nghĩa vụ tài chính với nhà nước);

m) Trách nhiệm của Chính quyền địa phương, các Sở, ngành trong việc thực hiện dự án;

n) Thời hạn hiệu lực của Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án, Sở Xây dựng lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;

b) Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.