Điều 5. Phân khu vực quản lý
Khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội được chia thành 07 khu vực để kiểm soát và quản lý tầng cao, chiều cao xây dựng công trình như sau:
1. Khu Trung tâm chính trị Ba Đình (ký hiệu: A1 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 134,4 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long (ký hiệu: A2 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 18,358 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khu phố Cổ (ký hiệu A3 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 82 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc Khu phố cổ Hà Nội và Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Khu phố cũ (ký hiệu A4 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 507,88 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc Khu phố Cũ Hà Nội và Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Khu vực Hồ Gươm và phụ cận (ký hiệu A5 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 63,72 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Khu vực Hồ Tây và phụ cận (ký hiệu A6 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 1009,02 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Khu vực hạn chế phát triển (ký hiệu A7) bao gồm:
a) Khu vực Văn Miếu và phụ cận (ký hiệu A7.1 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 39,48 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khu vực hạn chế phát triển (ký hiệu A7.2 trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chế này), có quy mô diện tích khoảng 2030,23 ha (ranh giới cụ thể quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Thực hiện theo Quy hoạch phân khu đô thị liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.