Điều 19. Hồ sơ đề nghị khen thưởng, thời gian đề nghị khen thưởng và giải quyết hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng:
a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, đã được bổ sung, sửa đổi năm 2013 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng được giải quyết theo cơ chế một cửa, hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Nội vụ, số lượng 02 bộ (báo cáo thành tích 01 bộ);
c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Nội vụ theo quy định, số lượng hồ sơ gồm:
- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, số lượng 07 bộ;
- Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 04 bộ và Huân chương các loại là 05 bộ, đối với tập thể;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương các loại đối với cá nhân là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý là 05 bộ đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 bộ đối với Huân chương các loại;
- Danh hiệu Anh hùng Lao động 05 bộ (bản chính) và 21 bộ photocoppy.
d) Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu hướng dẫn kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2014 của Chính phủ (trừ các trường hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất như: ủng hộ tiền, vật chất, bắt cướp, cứu người, cứu tài sản thì không viết báo cáo thành tích, nhưng trong biên bản họp xét và tờ trình của thủ trưởng đơn vị trình khen phải tóm tắt thành tích, riêng tặng tiền, vật chất, ngày công lao động phải có tài liệu chứng minh và gởi trước cho Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh để thẩm định);
đ) Tập thể Cơ quan Đảng cấp huyện, tỉnh và cá nhân là cấp ủy viên khi đề nghị khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, phải có ý kiến nhận xét và đề nghị của cấp ủy trực tiếp (theo phân cấp quản lý cán bộ), thực hiện theo Công văn số 1473/CV-TCTW ngày 20/01/2000 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị khen theo Điểm a, Điểm b Khoản 7, Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ phải có ý kiến nhận xét đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
e) Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập) khi trình khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho tập thể và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của Cục thuế tỉnh về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, 04 bộ;
g) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện, số lượng 02 bộ.
2. Thời gian đề nghị khen thưởng:
a) Thời gian đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm chậm nhất đến hết tháng 02 năm sau. Riêng ngành giáo dục và đào tạo đề nghị khen thưởng chậm nhất đến hết tháng 07 hàng năm;
b) Thời gian, Hồ sơ đề nghị tặng “Cờ Thi đua của Chính phủ”, "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và Huân chương các loại về khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm chậm nhất đến hết tháng 3 hàng năm. Riêng ngành giáo dục và đào tạo trước ngày 10 tháng 8 hàng năm.
3. Thời gian giải quyết hồ sơ:
Được thực hiện theo Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ- CP của Chính phủ.
4. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.