vanban.org

Điều 14. Giấy khen — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Kiên Giang Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 26/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
10/01/201924/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giấy khen

1. Giấy khen được thực hiện theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Khoản 2, Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 25 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, hoàn thành một hạng mục công trình, hoặc lập được thành tích đột xuất do Thủ trưởng cơ quan, địa phương, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định.

3. Việc quy định mức đóng góp cụ thể về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội của các gia đình để được xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy định phù hợp với tình hình cơ quan, địa phương.