vanban.org

Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Kiên Giang Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 26/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
10/01/201924/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát động.

4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh ở một trong các lĩnh vực sau:

a) Cứu người, bảo vệ tài sản Nhà nước và nhân dân, gương người tốt việc tốt; gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm trật tự an toàn xã hội,...

b) Đạt các giải cao: Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) trong các kỳ thi, hội thi từ cấp tỉnh trở lên. Riêng học sinh giỏi, cấp quốc gia: Giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng); cấp khu vực: Giải Nhất, Nhì (hoặc tương đương Huy chương Vàng, Bạc, Đồng); Cấp tỉnh: Giải Nhất, đỗ thủ khoa (hoặc tương đương Huy chương Vàng).

c) Đối với tập thể có đóng góp thực hiện công tác an sinh xã hội và hoạt động nhân đạo, từ thiện có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên hoặc vận động đóng góp giá trị từ 400 triệu đồng trở lên. Đối với cá nhân có đóng góp thực hiện công tác an sinh xã hội và hoạt động nhân đạo, từ thiện có giá trị từ 75 triệu đồng trở lên hoặc vận động đóng góp giá trị từ 150 triệu đồng trở lên. Trường hợp tập thể, cá nhân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn mức đóng góp hoặc vận động đóng góp bằng 60% tiêu chuẩn chung. Trường hợp đóng góp ngày công lao động thì quy đối theo giá thông thường tại địa bàn thời điểm đóng góp lao động.

5. Khen thưởng đối ngoại:

Tặng cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài, tập thể, cá nhân người ngoài tỉnh đã có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh.