vanban.org

Điều 12. Danh hi ệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Kiên Giang Ban hành 11/02/2015 Hiệu lực 26/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 11/2015/QĐ-UBND
10/01/201924/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Danh hi ệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 11 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 31 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013; Khoản 1, 3, 4 Điều 16, Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Để nâng cao chất lượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” có thể quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hàng năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định nhưng không quá 15% so tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”,

4. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”:

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương.

b) Đối với cấp tỉnh: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập trực thuộc chi cục thuộc sở, ngành cấp tỉnh. Không xét tặng cho các cơ quan, đơn vị là ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

c) Đối với cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Đối với đơn vị sự nghiệp, xét tặng đối với các đơn vị: Trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương; trạm y tế cấp xã, phòng khám đa khoa khu vực.

đ) Đối với lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

5. Việc đăng ký và xét đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho công nhân, nông dân, người lao động được thực hiện như sau:

a) Đối với công nhân, đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu từ xí nghiệp, phòng, phân xưởng và tương đương thuộc doanh nghiệp;

b) Đối với nông dân, đăng ký danh hiệu và bình xét danh hiệu theo ấp; cá nhân đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải được 70% đại diện hộ gia đình trong Tổ nhân dân tự quản cùng cư trú tán thành.