vanban.org

Điều 9. Hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu công chứng — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Tiền Giang Ban hành 26/04/2011 Hiệu lực 06/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2014/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu công chứng

1. Sở Tư pháp cấp quyền (tên đăng nhập và tài khoản) cho từng tổ chức hành nghề công chứng để sử dụng phần mềm công chứng.

2. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:

a) Cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu công chứng giữa máy tính của đơn vị và máy chủ lưu trữ phần mềm công chứng;

b) Bảo đảm bí mật của tài khoản và mật khẩu được cung cấp trên phần mềm công chứng; báo ngay cho đơn vị quản lý phần mềm công chứng (Sở Tư pháp) khi lộ, lọt thông tin tài khoản ra bên ngoài;

c) Chịu trách nhiệm về sự thống nhất, chính xác giữa thông tin, dữ liệu công chứng thực tế tại đơn vị và nội dung chuyển lên phần mềm công chứng.

3. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm công chứng có trách nhiệm bảo đảm an toàn tài khoản người dùng của cơ quan, đơn vị.