vanban.org

Điều 6. Kinh phí hoạt động của phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ công chứng — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Tiền Giang Ban hành 26/04/2011 Hiệu lực 06/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2014/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí hoạt động của phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ công chứng

1. Kinh phí hoạt động của phần mềm công chứng (chi phí xây dựng, nâng cấp, thay thế phần mềm; bảo trì, sửa chữa máy chủ, các thiết bị mạng của Sở Tư pháp và các khoản chi khác liên quan đến vận hành, quản lý phần mềm nghiệp vụ công chứng…) được bảo đảm từ nguồn Ngân sách Nhà nước.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hàng năm lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của phần mềm công chứng và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật.