vanban.org

Điều 5. Quản lý phần mềm công chứng — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Tiền Giang Ban hành 26/04/2011 Hiệu lực 06/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2014/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý phần mềm công chứng

1. Phần mềm công chứng vận hành dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Tư pháp.

2. Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng quản lý, duy trì hoạt động thường xuyên hệ thống máy chủ của tổ chức có cài đặt phần mềm công chứng; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề liên quan đến phần mềm công chứng và việc nâng cấp, phát triển phần mềm công chứng.

3. Mọi hoạt động của phần mềm công chứng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý thông tin trên mạng máy tính, các quy định khác của pháp luật có liên quan.