vanban.org

Điều 11. Thời hạn cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021
Tiền Giang Ban hành 26/04/2011 Hiệu lực 06/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 147/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, dữ liệu về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản đã được công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2014/QĐ-UBND
01/08/202116/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu

1. Chậm nhất 24 giờ kể từ khi hợp đồng, giao dịch được công chứng xong, các thông tin, dữ liệu được quy định tại khoản 1, Điều 7 của Quy chế này phải được rút trích đầy đủ, chính xác, thống nhất và đưa lên phần mềm công chứng.

2. Chậm nhất 24 giờ, sau khi tiếp nhận văn bản thông tin về tình trạng nhân thân, tài sản quy định tại khoản 2, Điều 7 của Quy chế này, tổ chức hành nghề công chứng hoặc Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin trên lên phần mềm công chứng. Trong trường hợp các tổ chức hành nghề công chứng cập nhật thì phải sao gửi văn bản trên cho Sở Tư pháp để tổng hợp, xem xét, theo dõi.