vanban.org

Điều 32. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 29/04/2021
Phú Thọ Ban hành 10/09/2014 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 92/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả; chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản và bồi thường cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả và chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 11/2014/QĐ-UBND
01/01/202021/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; cụ thể hóa chính sách bồi thường của Nhà nước khi có sự thay đổi;

b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất quy định để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

đ) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng Bảng đơn giá bồi thường cây cối, vật nuôi kèm theo Bản quy định này; Trường hợp đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ban hành thông báo giá hàng năm để UBND cấp huyện có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản, giá các loại nông sản trên cơ sở thực tế của từng địa phương và ban hành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm; giải quyết các vướng mắc của UBND cấp huyện về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây, hoa màu và vật nuôi là thủy sản;

c) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên Môi trường và các Sở, ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Bảng đơn giá bồi thường vật kiến trúc kèm theo Bản quy định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng bảng đơn giá nhà và đơn giá công trình xây dựng (tính theo m2) trình UBND tỉnh ban hành trong trường hợp tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 21 Bản quy định này và tính giá trị nhà, công trình xây dựng để bồi thường quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trình UBND ban hành làm căn cứ để UBND cấp huyện thực hiện;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc của UBND cấp huyện về đơn giá bồi thường vật kiến trúc, đơn giá nhà, công trình xây dựng (tính theo m2) khi Nhà nước thu hồi đất;

d) Trường hợp đơn giá nhà, công trình xây dựng có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá vật kiến trúc trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;

e) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc xác định quy mô, tính chất hợp pháp, không hợp pháp, nhà, công trình xây dựng đủ tiêu chuẩn, không đủ tiêu chuân gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bồi thường.

5. Cục Thống kê tỉnh.

Cung cấp năng suất bình quân của các loại cây trồng, vật nuôi cho các huyện, thành, thị làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

6. Các cơ quan liên quan:

Theo chức năng nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện Quy định này để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

7. UBND các huyện, thành, thị:

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn;

b) Ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền;

c) Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn;

d) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định và tổ chức chỉ đạo thực hiện phương án theo quy định;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức;

e) Ban hành các Quyết định: Kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện các Quyết định nêu trên theo quy định;

f) Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư (nếu có) trước khi thu hồi đất. Khu tái định cư tập trung phải đảm bảo cơ sở hạ tầng đồng bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương;

g) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định của Chính phủ và Quy định này trên địa bàn;

h) Trong quá trình thực hiện đơn giá vật kiến trúc nếu những công tác xây lắp chưa có trong Bảng đơn giá, những công tác xây lắp đã có trong Bảng đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì vận dụng định mức dự toán xây dựng, đơn giá xây dựng công trình hiện hành, giá vật liệu, nhân công tại thời điểm để tính hoặc giá đã được duyệt ở dự án khác để thực hiện cho công tác xây lắp đó. Trường hợp cần thiết không giải quyết được về đơn giá vật kiến trúc, đơn giá nhà và công trình xây dựng thì UBND cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết theo quy định;

i) Trong quá trình thực hiện đơn giá cây cối, hoa màu, vật nuôi nếu những đơn giá chưa có trong Bảng đơn giá, những đơn giá đã có trong Bảng đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bồi thường. Trường hợp cần thiết không giải quyết được về đơn giá cây cối, hoa màu, vật nuôi thì UBND cấp huyện báo cáo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết theo quy định.

8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

9. UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Quy định này về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn;

c) Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn;

d) Chỉ đạo và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động người có đất thực hiện tốt chính sách của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

đ) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và điểm dân cư nông thôn các văn bản pháp lý liên quan, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

10. Người có đất bị thu hồi:

a) Khi có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế hoạch kiểm đếm diện tích đất đai và tài sản của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có trách nhiệm tạo điều kiện cho các chủ đầu tư vào khảo sát, đo đạc trong phạm vi đất của mình và kế hoạch kiểm đếm; chấp hành nghiêm việc bàn giao đất cho Nhà nước khi nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định;

b) Chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Kê khai trung thực về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

11. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án:

a) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã nơi thu hồi đất xây dựng Kế hoạch thu hồi đất báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Phối hợp cùng với các Sở, ngành và UBND cấp huyện nơi thu hồi đất trả lời các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi ./.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)
I CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐVT ĐƠN GIÁ
TP                 VIỆT TRÌ LÂM THAO, PHÙ NINH, TX                   PHÚ THỌ CÁC HUYỆN CÒN LẠI
A PHẦN MÓNG        
1 Xây đá hộc đ/m3 889,000 838,000 683,000
2 Xây gạch chỉ đ/m3 1,223,000 1,176,000 990,000
3 Xây gạch xỉ đ/m3 711,000 665,000 563,000
4 Xây gạch đá ong, gạch bê tông đ/m3 1,109,000 1,063,000 996,000
5 Xếp khan đá hộc đ/m3 676,000 636,000 578,000
6 Đào móng các loại, rộng ≤ 3m sâu ≤1m, đất cấp III đ/m3 253,000 334,000 176,000
7 Đào móng các loại, rộng ≤ 3 m sâu ≤ 2 m, đất cấp III đ/m3 268,000 234,000 186,000
8 Đắp đất nền; K = 0,90 đ/m3 137,000 120,000 95,000
B TƯỜNG        
1 Xây đá hộc, không trát đ/m3 965,000 906,000 820,000
2 Xây gạch chỉ, không trát ≤ 11cm đ/m3 1,667,000 1,597,000 1,497,000
3 Xây gạch chỉ, không trát ≥ 22cm đ/m3 1,463,000 1,406,000 1,324,000
4 Xây gạch xỉ, không trát đ/m3 871,000 816,000 738,000
5 Xây gạch đá ong hoặc gạch bê tông, không trát đ/m3 1,285,000 1,230,000 1,151,000
6 Xây gạch đất bằng vữa đất, vữa vôi, không trát đ/m3 600,000 545,000 468,000
7 Tường đắp đất, trương trình bằng đất, không trát đ/m3 197,000 168,000 148,000
8 Xây các hạng mục kiến trúc sử dụng đá cuội, đá mảnh, đá thu gom khác (không phải đá hộc xây dựng)        
* 1m3 xây tường kè, móng, rãnh, vữa xi măng đ/m3 354,000 301,000 265,000
* 1m3 kè không vữa hoặc vữa đất đ/m3 188,000 160,000 141,000
9 Vách Tooc xi. Bùn rơm đ/m2 152,000 130,000 114,000
10 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5 cm, gỗ nhóm I đ/m2 473,000 461,000 446,000
11 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm II đ/m2 366,000 354,000 338,000
12 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm III đ/m2 309,000 298,000 281,000
13 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm IV đ/m2 276,000 263,000 248,000
14 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm V, nhóm VI đ/m2 158,000 147,000 131,000
15 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên) đ/m2 130,000 119,000 103,000
16 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm I đ/m2 601,000 590,000 573,000
17 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm II đ/m2 457,000 446,000 430,000
18 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm III đ/m2 382,000 371,000 354,000
19 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm IV đ/m2 336,000 325,000 309,000
20 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm nhóm V, nhóm VI đ/m2 180,000 169,000 152,000
21 Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên) đ/m2 142,000 131,000 115,000
22 Vách đan phên bằng tre nứa đ/m2 38,000 32,000 18,000
23 Vách kính khuôn nhôm đ/m2 783,000 774,000 762,000
24 Trát tường đ/m2 78,000 71,000 35,000
25 Trát dầm, trần, cấu kiện, trụ cột... đ/m2 128,000 113,000 91,000
26 Trát ga ni tô Tường và các cấu kiện… đ/m2 339,000 308,000 263,000
27 Quét vôi 3 nước Tường và các cấu kiện đ/m2 10,000 9,000 8,000
28 Quét nước xi măng 2 nước Tường và các cấu kiện đ/m2 9,000 8,000 7,000
29 Trát đá rửa Tường và các cấu kiện... đ/m2 200,000 186,000 165,000
30 Bả vào tường và các cấu kiện, bằng bột bả đ/m2 86,000 76,000 60,000
31 Sơn vào tường và các cấu kiện cha bả, 3 nước đ/m2 36,000 35,000 31,000
32 Sơn vào tường và cấu kiện đã bả, 3 nước đ/m2 30,000 28,000 26,000
C GIẾNG, BỂ        
1 Xây tang giếng, bể nước bằng gạch chỉ đ/m3 1,418,000 1,457,000 1,360,000
2 Xây thành giếng, bằng gạch chỉ đ/m3 1,525,000 1,178,000 1,178,000
3 Kè thành giếng xếp khan bằng gạch chỉ đ/m3 1,372,000 1,304,000 1,207,000
D SÀN, MÁI, Ô VĂNG, LANH TÔ BÊ TÔNG        
1 Sàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lanh tô, tấm bê tông đúc sẵn bê tông cốt thép M200 đ/m2 451,000 428,000 395,000
2 Xà, dầm, giằng, tường, cột bê tông cốt thép các cấu kiện bê tông đổ tại chỗ, M200 đ/m3 6,584,000 6,449,000 6,254,000
E NỀN, ỐP, LÁT        
1 Móng bê tông có cốt thép M150 đ/m3 3,662,000 3,615,000 3,549,000
2 Nền, móng bê tông không cốt thép đ/m3 1,079,000 1,037,000 899,000
3 Nền, móng bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng đ/m3 642,000 607,000 558,000
4 Nền, sàn láng vữa xi măng M50 đ/m2 43,000 39,000 35,000
5 Nền vôi đất đầm chặt láng vữa Xi măng đ/m2 38,000 37,000 34,000
6 Lát gạch chỉ đ/m2 94,000 91,000 85,000
7 Lát gạch lá nem đ/m2 113,000 109,000 103,000
8 Lát gạch xi măng hoa đ/m2 127,000 121,000 113,000
9 Lát gạch xi măng trơn đ/m2 97,000 93,000 75,000
10 Lát gạch Ganitô đ/m2 140,000 136,000 128,000
11 Lát gạch men và gạch granit nhân tạo đ/m2 236,000 232,000 225,000
12 Lát gạch lỗ chống nóng đ/m2 223,000 217,000 209,000
13 Lát đá xẻ đá tự nhiên (đá granit Thanh Hoá, Lục Yên, Yên Bái) đ/m2 1,098,000 1,081,000 1,055,000
14 Lát đá xẻ đá tự nhiên các cơ sở khác đ/m2 364,000 346,000 320,000
15 Ốp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch ≥ 40cm x 40cm đ/m2 296,000 272,000 240,000
16 Ốp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch ≤ 40cm x 40cm đ/m2 298,000 274,000 240,000
17 Ốp đá xẻ tự nhiên (Đá tự nhiên granít Thanh Hoá, Lục Yên - Yên Bái) vào tường, các cấu kiện đ/m2 1,385,000 1,355,000 1,310,000
18 Ốp đá xẻ tự nhiên các cơ sở khác vào tường, các cấu kiện đ/m2 680,000 627,000 552,000
19 Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm I đ/m2 584,000 548,000 494,000
21 Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm II đ/m2 503,000 466,000 413,000
23 Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm III đ/m2 460,000 423,000 371,000
25 Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm IV đ/m2 435,000 398,000 345,000
F SÀN, TRẦN, MÁI LỢP NGÓI        
1 Sàn gỗ N1 dầy 2cm đ/m2 756,000 725,000 679,000
2 Sàn gỗ N2 dầy 2cm đ/m2 615,000 582,000 538,000
3 Sàn gỗ N3 dầy 2cm đ/m2 540,000 508,000 463,000
4 Sàn gỗ N4 dầy 2cm đ/m2 495,000 464,000 418,000
5 Sàn gỗ N1 dầy 3 cm đ/m2 1,017,000 986,000 940,000
6 Sàn gỗ N2 dầy 3 cm đ/m2 802,000 769,000 725,000
7 Sàn gỗ N3 dầy 3 cm đ/m2 688,000 656,000 610,000
8 Sàn gỗ N4 dầy 3 cm đ/m2 619,000 588,000 542,000
9 Vách ngăn bằng tôn đ/m2 384,000 383,000 381,000
10 Mái ngói đỏ sườn gỗ đ/m2 365,000 352,000 333,000
11 Mái ngói đỏ 22 viên/m2  sườn tre đ/m2 206,000 202,000 194,000
12 Mái ngói xi măng 22 viên/m2 sườn gỗ đ/m2 250,000 221,000 221,000
13 Mái ngói xi măng 22 viên/m2  sườn tre đ/m2 160,000 157,000 132,000
14 Mái Phi Brô xi măng sườn gỗ đ/m2 171,000 144,000 144,000
15 Mái ngói Âm dương sườn gỗ đ/m2 736,000 726,000 711,000
16 Mái lá cọ sườn tre đ/m2 152,000 142,000 129,000
17 Mái lá cọ sườn gỗ đ/m2 194,000 185,000 170,000
18 Mái tôn sườn sắt đ/m2 380,000 379,000 376,000
19 Trần cót các loại đ/m2 140,000 137,000 130,000
20 Trần nhựa đ/m2 315,000 291,000 256,000
21 Trần gỗ N1 dầy 1 cm đ/m2 1,103,000 942,000 983,000
22 Trần gỗ N2 dầy 1 cm đ/m2 904,000 855,000 783,000
23 Trần gỗ N3 dầy 1 cm đ/m2 799,000 749,000 678,000
24 Trần gỗ N4 dầy 1 cm đ/m2 735,000 685,000 615,000
25 Trần gỗ N1 dầy 1,5 cm đ/m2 1,214,000 1,165,000 1,093,000
26 Trần gỗ N2 dầy 1,5 cm đ/m2 983,000 933,000 862,000
27 Trần gỗ N3 dầy 1,5 cm đ/m2 861,000 811,000 740,000
28 Trần gỗ N4 dầy 1,5cm đ/m2 787,000 738,000 668,000
29 Trần vôi rơm đ/m2 231,000 196,000 174,000
30 Trần thạch cao đ/m2 470,000 400,000 353,000
31 Kèo, bán kèo tre đ/m 66,000 66,000 65,000
32 Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, Gỗ nhóm 3 đ/m 402,000 398,000 392,000
33 Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D                ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, gỗ nhóm 4 đ/m 348,000 345,000 339,000
34 Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D                ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, gỗ nhóm 5,6 đ/m 166,000 161,000 156,000
35 Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N3 đ/m 848,000 818,000 776,000
36 Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥ 10cm; Liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N4 đ/m 754,000 725,000 683,000
37 Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N5,6 đ/m 435,000 405,000 364,000
38 Kèo thép khẩu độ ≤ 9 m đ/m 805,000 769,000 720,000
39 Kèo thép khẩu độ lớn hơn 9m và nhỏ hơn 12m đ/m 972,000 936,000 887,000
40 Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N3 đ/m 335,000 328,000 319,000
41 Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N4 đ/m 290,000 328,000 319,000
42 Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N5,6 đ/m 136,000 114,000 114,000
43 Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N3 đ/m 334,000 328,000 319,000
44 Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N4 đ/m 290,000 283,000 274,000
45 Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N5,6 đ/m 164,000 164,000 164,000
46 Cột tre, bương, mai... theo kèo đ/m 36,000 36,000 36,000
47 Khuôn cửa đơn, Gỗ N2 đ/m 295,000 292,000 289,000
48 Khuôn cửa đơn, Gỗ N3 đ/m 287,000 282,000 276,000
49 Khuôn cửa đơn Gỗ N4 đ/m 244,000 241,000 237,000
50 Khuôn cửa kép gỗ nhóm 2. đ/m 426,000 421,000 416,000
51 Khuôn cửa kép gỗ nhóm 3 . đ/m 388,000 383,000 377,000
52 Khuôn cửa kép gỗ nhóm 4 . đ/m 287,000 282,000 276,000
53 Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N2 đ/m2 1,698,000 1,690,000 1,679,000
54 Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N3 đ/m2 1,350,000 1,342,000 1,331,000
55 Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N4 đ/m2 1,175,000 1,167,000 1,156,000
56 Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N5+N6 đ/m2 683,000 675,000 664,000
57 Cửa ván ghép gỗ N7,N8 đ/m2 446,000 446,000 446,000
58 Cửa nhôm kính, vách nhôm kính khung nhôm đ/m2 771,000 763,000 752,000
59 Cửa phên (tre, nứa, cót) đ/m2 52,000 47,000 40,000
60 Sơn gỗ các loại bằng sơn ta đ/m2 73,000 72,000 69,000
61 Sơn gỗ các loại bằng sơn tổng hợp đ/m2 34,000 30,000 27,000
62 Cửa sắt xếp, cửa thép hộp đ/m2 809,000 795,000 776,000
63 Trụ, cổng sắt bịt tôn hoặc lưới B40,... đ/m2 616,000 608,000 598,000
64 Hàng rào hoa sắt bằng thép tròn, vuông, dẹt đ/m2 776,000 740,000 688,000
65 Cửa hoa sắt đ/m2 965,000 909,000 829,000
66 Song gỗ đ/bộ 480,000 472,000 458,000
67 Cửa sổ hoa sắt, lan can sắt (thép tròn, vuông, dẹt) đ/m2 601,000 597,000 591,000
68 Lan can con đứng bằng sứ hoặc xi măng đúc đ/m 252,000 245,000 235,000
69 Lan can con tiện bằng gỗ đ/m 637,000 627,000 614,000
70 Lan can cầu thang, hành lang, các loại khác bằng Inox đ/m 564,000 564,000 564,000
71 Đắp phào bằng vữa xi măng, phào bằng thạch cao đ/m 53,000 47,000 34,000
72 Hàng rào sắt, gang đ/m2 528,000 520,000 507,000
73 Rào dây thép gai đan 20*20, trụ bê tông cốt thép 10x10 hoặc 15x15 cm , khoảng cách 2,5m/ trụ. đ/m2 142,000 131,000 115,000
74 Rào dây thép gai đan 20*20, trụ gỗ; tre khoảng cách 2,5m/ trụ. đ/m2 71,000 64,000 56,000
75 Hàng rào tre, gỗ đ/m2 17,000 20,000 22,000
76 Hàng rào cây xanh đ/m2 22,000 20,000 22,000
77 Kèo thép công nghiệp, nhà xưởng. Khẩu độ ≥ 6m đ/m 997,000 997,000 997,000
78 Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ. Khẩu độ < 6m đ/m 618,000 618,000 618,000
79 Bán Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ. đ/m 442,000 442,000 442,000
80 Cửa nhựa khuôn đơn lõi thép bao gồm cửa đi, cửa sổ, cửa chớp (quay; trượt; lật) pa nô kính đơn 5 ly đ/m2 1,501,000 1,501,000 1,501,000
81 Khuôn cửa nhựa + dèm nhựa nhà WC đ/m2 301,000 301,000 301,000
82 Vì kèo gỗ nhà cổ trồng bồn, trạm trổ đ/m 856,000 812,000 769,000
83 Vì kèo gỗ nhà giả cổ trồng bồn, trạm trổ đ/m 684,000 650,000 615,000
G ĐÀO GIẾNG        
1 Đào giếng đ/m3 231,000 205,000 169,000
2 Giếng khoan đ/m dài 174,000 165,000 156,000
3 Bơm tay. đ/ cái 139,000 139,000 139,000
II CÔNG TÁC LẮP ĐẶT        
A ĐIỆN TRONG NHÀ.        
1 Dây điện đôi đ/m      
  - Dây điện trục chính đ/m 43,000 43,000 43,000
  - Dây nhánh dẫn đến các thiết bị điện đ/m 18,000 18,000 18,000
2 Ổ cắm, công tắc, cầu trì các loại, đế tương tự, gắn chìm                  vào tường đ/bộ 47,000 47,000 47,000
3 Ổ cắm, công tắc, cầu trì các loại,đế tương tự, gắn vào bảng gỗ hoặc nhựa đ/bộ 81,000 81,000 81,000
4 Áp tô mát các loại, đồng hồ đo điện. đ/bộ 35,000 35,000 35,000
5 Bóng điện tròn các loại gắn vào tường hoặc trần. (bóng sợi đốt) đ/bộ 34,000 34,000 34,000
6 Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 Bóng đ/bộ 227,000 227,000 227,000
7 Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Một Bóng đèn đ/bộ 127,000 127,000 127,000
8 Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 bóng đ/bộ 162,000 162,000 162,000
9 Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 1 bóng đ/bộ 104,000 104,000 104,000
10 Bóng điện Com pắc các loại gắn vào tường hoặc trần. đ/bộ 104,000 104,000 104,000
11 Bảng điện bằng gỗ hoặc nhựa gắn vào tường. đ/bộ 56,000 56,000 56,000
12 Điều hoà nhiệt độ đ/bộ 561,000 532,000 486,000
13 Đồng hồ và phụ kiện kèm theo đ/bộ 155,000 131,000 116,000
B NƯỚC TRONG NHÀ        
1 Ống tráng kẽm đi nổi đ/m 56,000 56,000 56,000
2 Ống tráng kẽm đi trìm đ/m 84,000 84,000 84,000
3 Ống nhựa PVC đi nổi đ/m 29,000 29,000 29,000
4 Ống nhựa PVC đi chìm đ/m 36,000 36,000 36,000
6 Chậu rửa bằng sứ hoặc Inox 2 vòi m2 577,000 559,000 533,000
7 Thuyền tắm các loại có hoa sen đ/bộ 373,000 326,000 259,000
8 Chậu xí bệt đ/bộ 2,066,000 2,023,000 1,959,000
9 Chậu xí xổm đ/bộ 562,000 519,000 456,000
10 Vòi tắm, vòi rửa đ/bộ 58,000 50,000 37,000
11 Bình đun nước nóng bằng ga, bằng điện. đ/bộ 552,000 485,000 393,000
12 Gương soi, kệ kính, giá treo, hộp đựng. đ/bộ 259,000 255,000 250,000
C ĐIỆN NGOÀI NHÀ        
1 Dây điện đôi đ/m 43,000 43,000 43,000
2 Cột tre, gỗ cả xà, sứ. đ/cột 56,000 56,000 56,000
3 Cột bê tông cả xà, Sứ. đ/cột 144,000 144,000 144,000
D NƯỚC NGOÀI NHÀ        
1 Ống tráng kẽm đi chìm đ/m 27,000 27,000 27,000
2 Ống tráng kẽm đi nổi đ/m 19,000 19,000 19,000
3 Ống nhựa PVC đi chìm đ/m 12,000 12,000 12,000
4 Ống nhựa PVC đi nổi đ/m 7,000 7,000 7,000
5 Cống bê tông cốt thép ệ 20 cm đ/m 53,000 53,000 53,000
6 Cống bê tông cốt thép ệ 30 cm đ/m 101,000 101,000 101,000
7 Cống bê tông cốt thép ệ 50 cm đ/m 106,000 106,000 106,000
8 Cống bê tông cốt thép 50 cm < ệ ≤ 150cm đ/m 109,000 109,000 109,000
II NHÀ TẠM (BÁN MÁI, LỀU, QUÁN TẠM, WC, CHUỒNG TRẠI... VÀ NHỮNG CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ        
1 Mái ngói đỏ sườn tre đ/m2 49,000 49,000 49,000
2 Mái ngói Xi măng sườn tre đ/m2 64,000 64,000 64,000
3 Mái Phi Brô sườn gỗ đ/m2 74,000 74,000 74,000
4 Mái lá cọ sườn tre đ/m2 39,000 39,000 39,000
5 Kèo, bán kèo tre đ/m 17,000 17,000 17,000
6 Kèo, bán kèo gỗ đ/m 108,000 108,000 108,000
7 Cây chống gỗ theo kèo đ/m 40,000 40,000 40,000
8 Cây chống tre, Bương, Mai... theo kèo đ/m 16,000 16,000 16,000
9 Trần cót các loại đ/m2 46,000 46,000 46,000
10 Trần nhựa đ/m2 50,000 50,000 50,000
V CHI PHÍ NHÂN CÔNG THÁO DỠ, LẮP DỰNG, CÁC KẾT CẤU, CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ GỖ (XÂY DỰNG KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP HOẶC XD SAU THỜI ĐIỂM THU HỒI ĐẤT).        
1 Tháo dỡ kết cấu gỗ đ/m3 177,000 177,000 177,000
2 Tháo dỡ mái ngói đ/m2 7,000 7,000 7,000
3 Tháo dỡ trần các loại đ/m2 7,000 7,000 7,000
4 Tháo dỡ cửa các loại đ/m2 4,000 4,000 4,000
6 Lắp dựng hệ khung xương đ/m2 356,000 356,000 356,000
7 Đóng trần cót ép đ/m2 18,000 18,000 18,000
8 Đóng trần ván ép, gỗ dán, trần khác đ/m2 18,000 18,000 18,000
9 Lợp mái ngói các loại 22 viên/m2 đ/m2 13,000 13,000 13,000
10 Lợp mái ngói FiBro xi măng đ/m2 9,000 9,000 9,000
11 Lợp mái lá cọ, mái lá khác đ/m2 7,000 7,000 7,000
Ghi chú:        
Để đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê cho phép vận dụng phương pháp tính tương đối như sau:
1. Đo diện tích lợp mái; bằng diện tích xây dựng x Hệ số          
Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20          
Mái phi prô xi măng, tấm nhựa, tôn nhân hệ số 1,15          
2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x Chiều sâu x Rộng bình quân:      
* Móng tường gạch chỉ dày < 110 cm          
Sâu 0,5 m rộng bình quân : 0,350 m          
Sâu 1 m rộng bình quân : 0,284 m          
Sâu 1,5 m rộng bình quân: 0,300 m          
Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m          
* Móng tường gạch chỉ dày > 220cm          
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m          
Sâu 1m rộng bình quân: 0,397m          
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m          
Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m          
Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m          
* Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều dày          
Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m          
Sâu 1m rộng bình quân: 0,43m          
Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m.