Điều 32. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; cụ thể hóa chính sách bồi thường của Nhà nước khi có sự thay đổi;
b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất quy định để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
đ) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng Bảng đơn giá bồi thường cây cối, vật nuôi kèm theo Bản quy định này; Trường hợp đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ban hành thông báo giá hàng năm để UBND cấp huyện có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản, giá các loại nông sản trên cơ sở thực tế của từng địa phương và ban hành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm; giải quyết các vướng mắc của UBND cấp huyện về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây, hoa màu và vật nuôi là thủy sản;
c) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên Môi trường và các Sở, ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.
3. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Bảng đơn giá bồi thường vật kiến trúc kèm theo Bản quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng bảng đơn giá nhà và đơn giá công trình xây dựng (tính theo m2) trình UBND tỉnh ban hành trong trường hợp tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 21 Bản quy định này và tính giá trị nhà, công trình xây dựng để bồi thường quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trình UBND ban hành làm căn cứ để UBND cấp huyện thực hiện;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc của UBND cấp huyện về đơn giá bồi thường vật kiến trúc, đơn giá nhà, công trình xây dựng (tính theo m2) khi Nhà nước thu hồi đất;
d) Trường hợp đơn giá nhà, công trình xây dựng có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá vật kiến trúc trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;
e) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc xác định quy mô, tính chất hợp pháp, không hợp pháp, nhà, công trình xây dựng đủ tiêu chuẩn, không đủ tiêu chuân gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bồi thường.
5. Cục Thống kê tỉnh.
Cung cấp năng suất bình quân của các loại cây trồng, vật nuôi cho các huyện, thành, thị làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
6. Các cơ quan liên quan:
Theo chức năng nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện Quy định này để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
7. UBND các huyện, thành, thị:
a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn;
b) Ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền;
c) Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn;
d) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định và tổ chức chỉ đạo thực hiện phương án theo quy định;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức;
e) Ban hành các Quyết định: Kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện các Quyết định nêu trên theo quy định;
f) Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư (nếu có) trước khi thu hồi đất. Khu tái định cư tập trung phải đảm bảo cơ sở hạ tầng đồng bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương;
g) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai, các nghị định của Chính phủ và Quy định này trên địa bàn;
h) Trong quá trình thực hiện đơn giá vật kiến trúc nếu những công tác xây lắp chưa có trong Bảng đơn giá, những công tác xây lắp đã có trong Bảng đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì vận dụng định mức dự toán xây dựng, đơn giá xây dựng công trình hiện hành, giá vật liệu, nhân công tại thời điểm để tính hoặc giá đã được duyệt ở dự án khác để thực hiện cho công tác xây lắp đó. Trường hợp cần thiết không giải quyết được về đơn giá vật kiến trúc, đơn giá nhà và công trình xây dựng thì UBND cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết theo quy định;
i) Trong quá trình thực hiện đơn giá cây cối, hoa màu, vật nuôi nếu những đơn giá chưa có trong Bảng đơn giá, những đơn giá đã có trong Bảng đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bồi thường. Trường hợp cần thiết không giải quyết được về đơn giá cây cối, hoa màu, vật nuôi thì UBND cấp huyện báo cáo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết theo quy định.
8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. UBND các xã, phường, thị trấn:
a) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Quy định này về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn;
c) Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn;
d) Chỉ đạo và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động người có đất thực hiện tốt chính sách của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
đ) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và điểm dân cư nông thôn các văn bản pháp lý liên quan, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
10. Người có đất bị thu hồi:
a) Khi có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế hoạch kiểm đếm diện tích đất đai và tài sản của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có trách nhiệm tạo điều kiện cho các chủ đầu tư vào khảo sát, đo đạc trong phạm vi đất của mình và kế hoạch kiểm đếm; chấp hành nghiêm việc bàn giao đất cho Nhà nước khi nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định;
b) Chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Kê khai trung thực về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án:
a) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã nơi thu hồi đất xây dựng Kế hoạch thu hồi đất báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Phối hợp cùng với các Sở, ngành và UBND cấp huyện nơi thu hồi đất trả lời các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi ./.
| ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC | ||||||||||||
| (Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) | ||||||||||||
| I | CÔNG TÁC XÂY DỰNG | ĐVT | ĐƠN GIÁ | |||||||||
| TP VIỆT TRÌ | LÂM THAO, PHÙ NINH, TX PHÚ THỌ | CÁC HUYỆN CÒN LẠI | ||||||||||
| A | PHẦN MÓNG | |||||||||||
| 1 | Xây đá hộc | đ/m3 | 889,000 | 838,000 | 683,000 | |||||||
| 2 | Xây gạch chỉ | đ/m3 | 1,223,000 | 1,176,000 | 990,000 | |||||||
| 3 | Xây gạch xỉ | đ/m3 | 711,000 | 665,000 | 563,000 | |||||||
| 4 | Xây gạch đá ong, gạch bê tông | đ/m3 | 1,109,000 | 1,063,000 | 996,000 | |||||||
| 5 | Xếp khan đá hộc | đ/m3 | 676,000 | 636,000 | 578,000 | |||||||
| 6 | Đào móng các loại, rộng ≤ 3m sâu ≤1m, đất cấp III | đ/m3 | 253,000 | 334,000 | 176,000 | |||||||
| 7 | Đào móng các loại, rộng ≤ 3 m sâu ≤ 2 m, đất cấp III | đ/m3 | 268,000 | 234,000 | 186,000 | |||||||
| 8 | Đắp đất nền; K = 0,90 | đ/m3 | 137,000 | 120,000 | 95,000 | |||||||
| B | TƯỜNG | |||||||||||
| 1 | Xây đá hộc, không trát | đ/m3 | 965,000 | 906,000 | 820,000 | |||||||
| 2 | Xây gạch chỉ, không trát ≤ 11cm | đ/m3 | 1,667,000 | 1,597,000 | 1,497,000 | |||||||
| 3 | Xây gạch chỉ, không trát ≥ 22cm | đ/m3 | 1,463,000 | 1,406,000 | 1,324,000 | |||||||
| 4 | Xây gạch xỉ, không trát | đ/m3 | 871,000 | 816,000 | 738,000 | |||||||
| 5 | Xây gạch đá ong hoặc gạch bê tông, không trát | đ/m3 | 1,285,000 | 1,230,000 | 1,151,000 | |||||||
| 6 | Xây gạch đất bằng vữa đất, vữa vôi, không trát | đ/m3 | 600,000 | 545,000 | 468,000 | |||||||
| 7 | Tường đắp đất, trương trình bằng đất, không trát | đ/m3 | 197,000 | 168,000 | 148,000 | |||||||
| 8 | Xây các hạng mục kiến trúc sử dụng đá cuội, đá mảnh, đá thu gom khác (không phải đá hộc xây dựng) | |||||||||||
| * | 1m3 xây tường kè, móng, rãnh, vữa xi măng | đ/m3 | 354,000 | 301,000 | 265,000 | |||||||
| * | 1m3 kè không vữa hoặc vữa đất | đ/m3 | 188,000 | 160,000 | 141,000 | |||||||
| 9 | Vách Tooc xi. Bùn rơm | đ/m2 | 152,000 | 130,000 | 114,000 | |||||||
| 10 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5 cm, gỗ nhóm I | đ/m2 | 473,000 | 461,000 | 446,000 | |||||||
| 11 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm II | đ/m2 | 366,000 | 354,000 | 338,000 | |||||||
| 12 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm III | đ/m2 | 309,000 | 298,000 | 281,000 | |||||||
| 13 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm IV | đ/m2 | 276,000 | 263,000 | 248,000 | |||||||
| 14 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ nhóm V, nhóm VI | đ/m2 | 158,000 | 147,000 | 131,000 | |||||||
| 15 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 1,5cm, gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên) | đ/m2 | 130,000 | 119,000 | 103,000 | |||||||
| 16 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm I | đ/m2 | 601,000 | 590,000 | 573,000 | |||||||
| 17 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm II | đ/m2 | 457,000 | 446,000 | 430,000 | |||||||
| 18 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm III | đ/m2 | 382,000 | 371,000 | 354,000 | |||||||
| 19 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ nhóm IV | đ/m2 | 336,000 | 325,000 | 309,000 | |||||||
| 20 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm nhóm V, nhóm VI | đ/m2 | 180,000 | 169,000 | 152,000 | |||||||
| 21 | Vách lịa ván chiều dầy gỗ 2cm gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên) | đ/m2 | 142,000 | 131,000 | 115,000 | |||||||
| 22 | Vách đan phên bằng tre nứa | đ/m2 | 38,000 | 32,000 | 18,000 | |||||||
| 23 | Vách kính khuôn nhôm | đ/m2 | 783,000 | 774,000 | 762,000 | |||||||
| 24 | Trát tường | đ/m2 | 78,000 | 71,000 | 35,000 | |||||||
| 25 | Trát dầm, trần, cấu kiện, trụ cột... | đ/m2 | 128,000 | 113,000 | 91,000 | |||||||
| 26 | Trát ga ni tô Tường và các cấu kiện… | đ/m2 | 339,000 | 308,000 | 263,000 | |||||||
| 27 | Quét vôi 3 nước Tường và các cấu kiện | đ/m2 | 10,000 | 9,000 | 8,000 | |||||||
| 28 | Quét nước xi măng 2 nước Tường và các cấu kiện | đ/m2 | 9,000 | 8,000 | 7,000 | |||||||
| 29 | Trát đá rửa Tường và các cấu kiện... | đ/m2 | 200,000 | 186,000 | 165,000 | |||||||
| 30 | Bả vào tường và các cấu kiện, bằng bột bả | đ/m2 | 86,000 | 76,000 | 60,000 | |||||||
| 31 | Sơn vào tường và các cấu kiện cha bả, 3 nước | đ/m2 | 36,000 | 35,000 | 31,000 | |||||||
| 32 | Sơn vào tường và cấu kiện đã bả, 3 nước | đ/m2 | 30,000 | 28,000 | 26,000 | |||||||
| C | GIẾNG, BỂ | |||||||||||
| 1 | Xây tang giếng, bể nước bằng gạch chỉ | đ/m3 | 1,418,000 | 1,457,000 | 1,360,000 | |||||||
| 2 | Xây thành giếng, bằng gạch chỉ | đ/m3 | 1,525,000 | 1,178,000 | 1,178,000 | |||||||
| 3 | Kè thành giếng xếp khan bằng gạch chỉ | đ/m3 | 1,372,000 | 1,304,000 | 1,207,000 | |||||||
| D | SÀN, MÁI, Ô VĂNG, LANH TÔ BÊ TÔNG | |||||||||||
| 1 | Sàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lanh tô, tấm bê tông đúc sẵn bê tông cốt thép M200 | đ/m2 | 451,000 | 428,000 | 395,000 | |||||||
| 2 | Xà, dầm, giằng, tường, cột bê tông cốt thép các cấu kiện bê tông đổ tại chỗ, M200 | đ/m3 | 6,584,000 | 6,449,000 | 6,254,000 | |||||||
| E | NỀN, ỐP, LÁT | |||||||||||
| 1 | Móng bê tông có cốt thép M150 | đ/m3 | 3,662,000 | 3,615,000 | 3,549,000 | |||||||
| 2 | Nền, móng bê tông không cốt thép | đ/m3 | 1,079,000 | 1,037,000 | 899,000 | |||||||
| 3 | Nền, móng bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng | đ/m3 | 642,000 | 607,000 | 558,000 | |||||||
| 4 | Nền, sàn láng vữa xi măng M50 | đ/m2 | 43,000 | 39,000 | 35,000 | |||||||
| 5 | Nền vôi đất đầm chặt láng vữa Xi măng | đ/m2 | 38,000 | 37,000 | 34,000 | |||||||
| 6 | Lát gạch chỉ | đ/m2 | 94,000 | 91,000 | 85,000 | |||||||
| 7 | Lát gạch lá nem | đ/m2 | 113,000 | 109,000 | 103,000 | |||||||
| 8 | Lát gạch xi măng hoa | đ/m2 | 127,000 | 121,000 | 113,000 | |||||||
| 9 | Lát gạch xi măng trơn | đ/m2 | 97,000 | 93,000 | 75,000 | |||||||
| 10 | Lát gạch Ganitô | đ/m2 | 140,000 | 136,000 | 128,000 | |||||||
| 11 | Lát gạch men và gạch granit nhân tạo | đ/m2 | 236,000 | 232,000 | 225,000 | |||||||
| 12 | Lát gạch lỗ chống nóng | đ/m2 | 223,000 | 217,000 | 209,000 | |||||||
| 13 | Lát đá xẻ đá tự nhiên (đá granit Thanh Hoá, Lục Yên, Yên Bái) | đ/m2 | 1,098,000 | 1,081,000 | 1,055,000 | |||||||
| 14 | Lát đá xẻ đá tự nhiên các cơ sở khác | đ/m2 | 364,000 | 346,000 | 320,000 | |||||||
| 15 | Ốp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch ≥ 40cm x 40cm | đ/m2 | 296,000 | 272,000 | 240,000 | |||||||
| 16 | Ốp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch ≤ 40cm x 40cm | đ/m2 | 298,000 | 274,000 | 240,000 | |||||||
| 17 | Ốp đá xẻ tự nhiên (Đá tự nhiên granít Thanh Hoá, Lục Yên - Yên Bái) vào tường, các cấu kiện | đ/m2 | 1,385,000 | 1,355,000 | 1,310,000 | |||||||
| 18 | Ốp đá xẻ tự nhiên các cơ sở khác vào tường, các cấu kiện | đ/m2 | 680,000 | 627,000 | 552,000 | |||||||
| 19 | Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm I | đ/m2 | 584,000 | 548,000 | 494,000 | |||||||
| 21 | Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm II | đ/m2 | 503,000 | 466,000 | 413,000 | |||||||
| 23 | Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm III | đ/m2 | 460,000 | 423,000 | 371,000 | |||||||
| 25 | Đóng chân tường bằng gỗ, dầy 1 cm, gỗ nhóm IV | đ/m2 | 435,000 | 398,000 | 345,000 | |||||||
| F | SÀN, TRẦN, MÁI LỢP NGÓI | |||||||||||
| 1 | Sàn gỗ N1 dầy 2cm | đ/m2 | 756,000 | 725,000 | 679,000 | |||||||
| 2 | Sàn gỗ N2 dầy 2cm | đ/m2 | 615,000 | 582,000 | 538,000 | |||||||
| 3 | Sàn gỗ N3 dầy 2cm | đ/m2 | 540,000 | 508,000 | 463,000 | |||||||
| 4 | Sàn gỗ N4 dầy 2cm | đ/m2 | 495,000 | 464,000 | 418,000 | |||||||
| 5 | Sàn gỗ N1 dầy 3 cm | đ/m2 | 1,017,000 | 986,000 | 940,000 | |||||||
| 6 | Sàn gỗ N2 dầy 3 cm | đ/m2 | 802,000 | 769,000 | 725,000 | |||||||
| 7 | Sàn gỗ N3 dầy 3 cm | đ/m2 | 688,000 | 656,000 | 610,000 | |||||||
| 8 | Sàn gỗ N4 dầy 3 cm | đ/m2 | 619,000 | 588,000 | 542,000 | |||||||
| 9 | Vách ngăn bằng tôn | đ/m2 | 384,000 | 383,000 | 381,000 | |||||||
| 10 | Mái ngói đỏ sườn gỗ | đ/m2 | 365,000 | 352,000 | 333,000 | |||||||
| 11 | Mái ngói đỏ 22 viên/m2 sườn tre | đ/m2 | 206,000 | 202,000 | 194,000 | |||||||
| 12 | Mái ngói xi măng 22 viên/m2 sườn gỗ | đ/m2 | 250,000 | 221,000 | 221,000 | |||||||
| 13 | Mái ngói xi măng 22 viên/m2 sườn tre | đ/m2 | 160,000 | 157,000 | 132,000 | |||||||
| 14 | Mái Phi Brô xi măng sườn gỗ | đ/m2 | 171,000 | 144,000 | 144,000 | |||||||
| 15 | Mái ngói Âm dương sườn gỗ | đ/m2 | 736,000 | 726,000 | 711,000 | |||||||
| 16 | Mái lá cọ sườn tre | đ/m2 | 152,000 | 142,000 | 129,000 | |||||||
| 17 | Mái lá cọ sườn gỗ | đ/m2 | 194,000 | 185,000 | 170,000 | |||||||
| 18 | Mái tôn sườn sắt | đ/m2 | 380,000 | 379,000 | 376,000 | |||||||
| 19 | Trần cót các loại | đ/m2 | 140,000 | 137,000 | 130,000 | |||||||
| 20 | Trần nhựa | đ/m2 | 315,000 | 291,000 | 256,000 | |||||||
| 21 | Trần gỗ N1 dầy 1 cm | đ/m2 | 1,103,000 | 942,000 | 983,000 | |||||||
| 22 | Trần gỗ N2 dầy 1 cm | đ/m2 | 904,000 | 855,000 | 783,000 | |||||||
| 23 | Trần gỗ N3 dầy 1 cm | đ/m2 | 799,000 | 749,000 | 678,000 | |||||||
| 24 | Trần gỗ N4 dầy 1 cm | đ/m2 | 735,000 | 685,000 | 615,000 | |||||||
| 25 | Trần gỗ N1 dầy 1,5 cm | đ/m2 | 1,214,000 | 1,165,000 | 1,093,000 | |||||||
| 26 | Trần gỗ N2 dầy 1,5 cm | đ/m2 | 983,000 | 933,000 | 862,000 | |||||||
| 27 | Trần gỗ N3 dầy 1,5 cm | đ/m2 | 861,000 | 811,000 | 740,000 | |||||||
| 28 | Trần gỗ N4 dầy 1,5cm | đ/m2 | 787,000 | 738,000 | 668,000 | |||||||
| 29 | Trần vôi rơm | đ/m2 | 231,000 | 196,000 | 174,000 | |||||||
| 30 | Trần thạch cao | đ/m2 | 470,000 | 400,000 | 353,000 | |||||||
| 31 | Kèo, bán kèo tre | đ/m | 66,000 | 66,000 | 65,000 | |||||||
| 32 | Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, Gỗ nhóm 3 | đ/m | 402,000 | 398,000 | 392,000 | |||||||
| 33 | Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, gỗ nhóm 4 | đ/m | 348,000 | 345,000 | 339,000 | |||||||
| 34 | Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, gỗ nhóm 5,6 | đ/m | 166,000 | 161,000 | 156,000 | |||||||
| 35 | Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N3 | đ/m | 848,000 | 818,000 | 776,000 | |||||||
| 36 | Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥ 10cm; Liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N4 | đ/m | 754,000 | 725,000 | 683,000 | |||||||
| 37 | Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N5,6 | đ/m | 435,000 | 405,000 | 364,000 | |||||||
| 38 | Kèo thép khẩu độ ≤ 9 m | đ/m | 805,000 | 769,000 | 720,000 | |||||||
| 39 | Kèo thép khẩu độ lớn hơn 9m và nhỏ hơn 12m | đ/m | 972,000 | 936,000 | 887,000 | |||||||
| 40 | Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N3 | đ/m | 335,000 | 328,000 | 319,000 | |||||||
| 41 | Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N4 | đ/m | 290,000 | 328,000 | 319,000 | |||||||
| 42 | Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤10cm gỗ N5,6 | đ/m | 136,000 | 114,000 | 114,000 | |||||||
| 43 | Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N3 | đ/m | 334,000 | 328,000 | 319,000 | |||||||
| 44 | Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N4 | đ/m | 290,000 | 283,000 | 274,000 | |||||||
| 45 | Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N5,6 | đ/m | 164,000 | 164,000 | 164,000 | |||||||
| 46 | Cột tre, bương, mai... theo kèo | đ/m | 36,000 | 36,000 | 36,000 | |||||||
| 47 | Khuôn cửa đơn, Gỗ N2 | đ/m | 295,000 | 292,000 | 289,000 | |||||||
| 48 | Khuôn cửa đơn, Gỗ N3 | đ/m | 287,000 | 282,000 | 276,000 | |||||||
| 49 | Khuôn cửa đơn Gỗ N4 | đ/m | 244,000 | 241,000 | 237,000 | |||||||
| 50 | Khuôn cửa kép gỗ nhóm 2. | đ/m | 426,000 | 421,000 | 416,000 | |||||||
| 51 | Khuôn cửa kép gỗ nhóm 3 . | đ/m | 388,000 | 383,000 | 377,000 | |||||||
| 52 | Khuôn cửa kép gỗ nhóm 4 . | đ/m | 287,000 | 282,000 | 276,000 | |||||||
| 53 | Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N2 | đ/m2 | 1,698,000 | 1,690,000 | 1,679,000 | |||||||
| 54 | Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N3 | đ/m2 | 1,350,000 | 1,342,000 | 1,331,000 | |||||||
| 55 | Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N4 | đ/m2 | 1,175,000 | 1,167,000 | 1,156,000 | |||||||
| 56 | Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chớp gỗ N5+N6 | đ/m2 | 683,000 | 675,000 | 664,000 | |||||||
| 57 | Cửa ván ghép gỗ N7,N8 | đ/m2 | 446,000 | 446,000 | 446,000 | |||||||
| 58 | Cửa nhôm kính, vách nhôm kính khung nhôm | đ/m2 | 771,000 | 763,000 | 752,000 | |||||||
| 59 | Cửa phên (tre, nứa, cót) | đ/m2 | 52,000 | 47,000 | 40,000 | |||||||
| 60 | Sơn gỗ các loại bằng sơn ta | đ/m2 | 73,000 | 72,000 | 69,000 | |||||||
| 61 | Sơn gỗ các loại bằng sơn tổng hợp | đ/m2 | 34,000 | 30,000 | 27,000 | |||||||
| 62 | Cửa sắt xếp, cửa thép hộp | đ/m2 | 809,000 | 795,000 | 776,000 | |||||||
| 63 | Trụ, cổng sắt bịt tôn hoặc lưới B40,... | đ/m2 | 616,000 | 608,000 | 598,000 | |||||||
| 64 | Hàng rào hoa sắt bằng thép tròn, vuông, dẹt | đ/m2 | 776,000 | 740,000 | 688,000 | |||||||
| 65 | Cửa hoa sắt | đ/m2 | 965,000 | 909,000 | 829,000 | |||||||
| 66 | Song gỗ | đ/bộ | 480,000 | 472,000 | 458,000 | |||||||
| 67 | Cửa sổ hoa sắt, lan can sắt (thép tròn, vuông, dẹt) | đ/m2 | 601,000 | 597,000 | 591,000 | |||||||
| 68 | Lan can con đứng bằng sứ hoặc xi măng đúc | đ/m | 252,000 | 245,000 | 235,000 | |||||||
| 69 | Lan can con tiện bằng gỗ | đ/m | 637,000 | 627,000 | 614,000 | |||||||
| 70 | Lan can cầu thang, hành lang, các loại khác bằng Inox | đ/m | 564,000 | 564,000 | 564,000 | |||||||
| 71 | Đắp phào bằng vữa xi măng, phào bằng thạch cao | đ/m | 53,000 | 47,000 | 34,000 | |||||||
| 72 | Hàng rào sắt, gang | đ/m2 | 528,000 | 520,000 | 507,000 | |||||||
| 73 | Rào dây thép gai đan 20*20, trụ bê tông cốt thép 10x10 hoặc 15x15 cm , khoảng cách 2,5m/ trụ. | đ/m2 | 142,000 | 131,000 | 115,000 | |||||||
| 74 | Rào dây thép gai đan 20*20, trụ gỗ; tre khoảng cách 2,5m/ trụ. | đ/m2 | 71,000 | 64,000 | 56,000 | |||||||
| 75 | Hàng rào tre, gỗ | đ/m2 | 17,000 | 20,000 | 22,000 | |||||||
| 76 | Hàng rào cây xanh | đ/m2 | 22,000 | 20,000 | 22,000 | |||||||
| 77 | Kèo thép công nghiệp, nhà xưởng. Khẩu độ ≥ 6m | đ/m | 997,000 | 997,000 | 997,000 | |||||||
| 78 | Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ. Khẩu độ < 6m | đ/m | 618,000 | 618,000 | 618,000 | |||||||
| 79 | Bán Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ. | đ/m | 442,000 | 442,000 | 442,000 | |||||||
| 80 | Cửa nhựa khuôn đơn lõi thép bao gồm cửa đi, cửa sổ, cửa chớp (quay; trượt; lật) pa nô kính đơn 5 ly | đ/m2 | 1,501,000 | 1,501,000 | 1,501,000 | |||||||
| 81 | Khuôn cửa nhựa + dèm nhựa nhà WC | đ/m2 | 301,000 | 301,000 | 301,000 | |||||||
| 82 | Vì kèo gỗ nhà cổ trồng bồn, trạm trổ | đ/m | 856,000 | 812,000 | 769,000 | |||||||
| 83 | Vì kèo gỗ nhà giả cổ trồng bồn, trạm trổ | đ/m | 684,000 | 650,000 | 615,000 | |||||||
| G | ĐÀO GIẾNG | |||||||||||
| 1 | Đào giếng | đ/m3 | 231,000 | 205,000 | 169,000 | |||||||
| 2 | Giếng khoan | đ/m dài | 174,000 | 165,000 | 156,000 | |||||||
| 3 | Bơm tay. | đ/ cái | 139,000 | 139,000 | 139,000 | |||||||
| II | CÔNG TÁC LẮP ĐẶT | |||||||||||
| A | ĐIỆN TRONG NHÀ. | |||||||||||
| 1 | Dây điện đôi | đ/m | ||||||||||
| - Dây điện trục chính | đ/m | 43,000 | 43,000 | 43,000 | ||||||||
| - Dây nhánh dẫn đến các thiết bị điện | đ/m | 18,000 | 18,000 | 18,000 | ||||||||
| 2 | Ổ cắm, công tắc, cầu trì các loại, đế tương tự, gắn chìm vào tường | đ/bộ | 47,000 | 47,000 | 47,000 | |||||||
| 3 | Ổ cắm, công tắc, cầu trì các loại,đế tương tự, gắn vào bảng gỗ hoặc nhựa | đ/bộ | 81,000 | 81,000 | 81,000 | |||||||
| 4 | Áp tô mát các loại, đồng hồ đo điện. | đ/bộ | 35,000 | 35,000 | 35,000 | |||||||
| 5 | Bóng điện tròn các loại gắn vào tường hoặc trần. (bóng sợi đốt) | đ/bộ | 34,000 | 34,000 | 34,000 | |||||||
| 6 | Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 Bóng | đ/bộ | 227,000 | 227,000 | 227,000 | |||||||
| 7 | Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Một Bóng đèn | đ/bộ | 127,000 | 127,000 | 127,000 | |||||||
| 8 | Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 bóng | đ/bộ | 162,000 | 162,000 | 162,000 | |||||||
| 9 | Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 1 bóng | đ/bộ | 104,000 | 104,000 | 104,000 | |||||||
| 10 | Bóng điện Com pắc các loại gắn vào tường hoặc trần. | đ/bộ | 104,000 | 104,000 | 104,000 | |||||||
| 11 | Bảng điện bằng gỗ hoặc nhựa gắn vào tường. | đ/bộ | 56,000 | 56,000 | 56,000 | |||||||
| 12 | Điều hoà nhiệt độ | đ/bộ | 561,000 | 532,000 | 486,000 | |||||||
| 13 | Đồng hồ và phụ kiện kèm theo | đ/bộ | 155,000 | 131,000 | 116,000 | |||||||
| B | NƯỚC TRONG NHÀ | |||||||||||
| 1 | Ống tráng kẽm đi nổi | đ/m | 56,000 | 56,000 | 56,000 | |||||||
| 2 | Ống tráng kẽm đi trìm | đ/m | 84,000 | 84,000 | 84,000 | |||||||
| 3 | Ống nhựa PVC đi nổi | đ/m | 29,000 | 29,000 | 29,000 | |||||||
| 4 | Ống nhựa PVC đi chìm | đ/m | 36,000 | 36,000 | 36,000 | |||||||
| 6 | Chậu rửa bằng sứ hoặc Inox 2 vòi | m2 | 577,000 | 559,000 | 533,000 | |||||||
| 7 | Thuyền tắm các loại có hoa sen | đ/bộ | 373,000 | 326,000 | 259,000 | |||||||
| 8 | Chậu xí bệt | đ/bộ | 2,066,000 | 2,023,000 | 1,959,000 | |||||||
| 9 | Chậu xí xổm | đ/bộ | 562,000 | 519,000 | 456,000 | |||||||
| 10 | Vòi tắm, vòi rửa | đ/bộ | 58,000 | 50,000 | 37,000 | |||||||
| 11 | Bình đun nước nóng bằng ga, bằng điện. | đ/bộ | 552,000 | 485,000 | 393,000 | |||||||
| 12 | Gương soi, kệ kính, giá treo, hộp đựng. | đ/bộ | 259,000 | 255,000 | 250,000 | |||||||
| C | ĐIỆN NGOÀI NHÀ | |||||||||||
| 1 | Dây điện đôi | đ/m | 43,000 | 43,000 | 43,000 | |||||||
| 2 | Cột tre, gỗ cả xà, sứ. | đ/cột | 56,000 | 56,000 | 56,000 | |||||||
| 3 | Cột bê tông cả xà, Sứ. | đ/cột | 144,000 | 144,000 | 144,000 | |||||||
| D | NƯỚC NGOÀI NHÀ | |||||||||||
| 1 | Ống tráng kẽm đi chìm | đ/m | 27,000 | 27,000 | 27,000 | |||||||
| 2 | Ống tráng kẽm đi nổi | đ/m | 19,000 | 19,000 | 19,000 | |||||||
| 3 | Ống nhựa PVC đi chìm | đ/m | 12,000 | 12,000 | 12,000 | |||||||
| 4 | Ống nhựa PVC đi nổi | đ/m | 7,000 | 7,000 | 7,000 | |||||||
| 5 | Cống bê tông cốt thép ệ 20 cm | đ/m | 53,000 | 53,000 | 53,000 | |||||||
| 6 | Cống bê tông cốt thép ệ 30 cm | đ/m | 101,000 | 101,000 | 101,000 | |||||||
| 7 | Cống bê tông cốt thép ệ 50 cm | đ/m | 106,000 | 106,000 | 106,000 | |||||||
| 8 | Cống bê tông cốt thép 50 cm < ệ ≤ 150cm | đ/m | 109,000 | 109,000 | 109,000 | |||||||
| II | NHÀ TẠM (BÁN MÁI, LỀU, QUÁN TẠM, WC, CHUỒNG TRẠI... VÀ NHỮNG CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ | |||||||||||
| 1 | Mái ngói đỏ sườn tre | đ/m2 | 49,000 | 49,000 | 49,000 | |||||||
| 2 | Mái ngói Xi măng sườn tre | đ/m2 | 64,000 | 64,000 | 64,000 | |||||||
| 3 | Mái Phi Brô sườn gỗ | đ/m2 | 74,000 | 74,000 | 74,000 | |||||||
| 4 | Mái lá cọ sườn tre | đ/m2 | 39,000 | 39,000 | 39,000 | |||||||
| 5 | Kèo, bán kèo tre | đ/m | 17,000 | 17,000 | 17,000 | |||||||
| 6 | Kèo, bán kèo gỗ | đ/m | 108,000 | 108,000 | 108,000 | |||||||
| 7 | Cây chống gỗ theo kèo | đ/m | 40,000 | 40,000 | 40,000 | |||||||
| 8 | Cây chống tre, Bương, Mai... theo kèo | đ/m | 16,000 | 16,000 | 16,000 | |||||||
| 9 | Trần cót các loại | đ/m2 | 46,000 | 46,000 | 46,000 | |||||||
| 10 | Trần nhựa | đ/m2 | 50,000 | 50,000 | 50,000 | |||||||
| V | CHI PHÍ NHÂN CÔNG THÁO DỠ, LẮP DỰNG, CÁC KẾT CẤU, CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ GỖ (XÂY DỰNG KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP HOẶC XD SAU THỜI ĐIỂM THU HỒI ĐẤT). | |||||||||||
| 1 | Tháo dỡ kết cấu gỗ | đ/m3 | 177,000 | 177,000 | 177,000 | |||||||
| 2 | Tháo dỡ mái ngói | đ/m2 | 7,000 | 7,000 | 7,000 | |||||||
| 3 | Tháo dỡ trần các loại | đ/m2 | 7,000 | 7,000 | 7,000 | |||||||
| 4 | Tháo dỡ cửa các loại | đ/m2 | 4,000 | 4,000 | 4,000 | |||||||
| 6 | Lắp dựng hệ khung xương | đ/m2 | 356,000 | 356,000 | 356,000 | |||||||
| 7 | Đóng trần cót ép | đ/m2 | 18,000 | 18,000 | 18,000 | |||||||
| 8 | Đóng trần ván ép, gỗ dán, trần khác | đ/m2 | 18,000 | 18,000 | 18,000 | |||||||
| 9 | Lợp mái ngói các loại 22 viên/m2 | đ/m2 | 13,000 | 13,000 | 13,000 | |||||||
| 10 | Lợp mái ngói FiBro xi măng | đ/m2 | 9,000 | 9,000 | 9,000 | |||||||
| 11 | Lợp mái lá cọ, mái lá khác | đ/m2 | 7,000 | 7,000 | 7,000 | |||||||
| Ghi chú: | ||||||||||||
| Để đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê cho phép vận dụng phương pháp tính tương đối như sau: | ||||||||||||
| 1. Đo diện tích lợp mái; bằng diện tích xây dựng x Hệ số | ||||||||||||
| Mái ngói, tre, lá nhân hệ số 1,20 | ||||||||||||
| Mái phi prô xi măng, tấm nhựa, tôn nhân hệ số 1,15 | ||||||||||||
| 2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x Chiều sâu x Rộng bình quân: | ||||||||||||
| * Móng tường gạch chỉ dày < 110 cm | ||||||||||||
| Sâu 0,5 m rộng bình quân : 0,350 m | ||||||||||||
| Sâu 1 m rộng bình quân : 0,284 m | ||||||||||||
| Sâu 1,5 m rộng bình quân: 0,300 m | ||||||||||||
| Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m | ||||||||||||
| * Móng tường gạch chỉ dày > 220cm | ||||||||||||
| Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m | ||||||||||||
| Sâu 1m rộng bình quân: 0,397m | ||||||||||||
| Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m | ||||||||||||
| Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m | ||||||||||||
| Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m | ||||||||||||
| * Móng tường gạch xỉ, đá ong cho mọi chiều dày | ||||||||||||
| Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m | ||||||||||||
| Sâu 1m rộng bình quân: 0,43m | ||||||||||||
| Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m. | ||||||||||||