vanban.org

Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi ( Thực hiện Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ) — Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 06/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 29/04/2021
Phú Thọ Ban hành 10/09/2014 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 92/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả; chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản và bồi thường cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường di chuyển mồ mả và chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 11/2014/QĐ-UBND
01/01/202021/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi (Thực hiện Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ)

1. Đối với cây trồng đã có đơn giá quy định trong Bảng đơn giá bồi thường cây cối kèm theo Quyết định này thì thực hiện bồi thường theo mức giá đó. Trường hợp cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường cây cối thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để xác định giá bồi thường.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Căn cứ vào thời kỳ sản xuất nuôi trồng thuỷ sản và thời điểm thu hồi đất, mức bồi thường thiệt hại và di chuyển do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đề nghị nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 1 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình theo công bố của Sở Tài chính tại thời điểm bồi thường (thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan có thẩm quyền).

3. Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ thì việc bồi thường được thực hiện một (01) lần và được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.