Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi (Thực hiện Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ)
1. Đối với cây trồng đã có đơn giá quy định trong Bảng đơn giá bồi thường cây cối kèm theo Quyết định này thì thực hiện bồi thường theo mức giá đó. Trường hợp cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường cây cối thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để xác định giá bồi thường.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Căn cứ vào thời kỳ sản xuất nuôi trồng thuỷ sản và thời điểm thu hồi đất, mức bồi thường thiệt hại và di chuyển do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đề nghị nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 1 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình theo công bố của Sở Tài chính tại thời điểm bồi thường (thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan có thẩm quyền).
3. Đối với cây trồng trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ thì việc bồi thường được thực hiện một (01) lần và được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.