Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
1. Đối với các phường, thị trấn:
| a) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở, nhà ở | = | 60 m2 đất | và | 60 m2 nhà | |
| b) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở | = | 60 m2 | |||
| c) Giá trị suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền | = | 60 m2 đất x Đơn giá đất tại khu tái định cư | + | 60 m2 nhà x Đơn giá nhà xây dựng tại khu tái định cư | |
2. Đối với các xã:
| a) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở, nhà ở | = | 80 m2 đất | và | 80 m2 nhà | |
| b) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở | = | 80 m2 | |||
| c) Giá trị suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền | = | 80 m2 đất x Đơn giá đất tại khu tái định cư | + | 80 m2 nhà x Đơn giá nhà xây dựng tại khu tái định cư | |
3. Đơn giá đất, giá nhà để tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này được xác định theo giá tại thời điểm bồi thường.