Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả (Thực hiện Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
Mức bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp được xác định như sau:
ĐVT: đồng
| STT | LOẠI CÔNG VIỆC | ĐVT | ĐƠN GIÁ |
| A | Bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển | ||
| I | Mồ mả có người nhận | Ngôi | |
| 1 | Mồ mả đã cải táng | - | 1.200.000 |
| 2 | Mồ mả chưa cải táng | - | |
| - | Đã chôn trên 36 tháng | - | 2.400.000 |
| - | Đã chôn từ 25 - 36 tháng | - | 3.100.000 |
| - | Đã chôn từ 13 - 24 tháng | - | 4.000.000 |
| - | Đã chôn từ 4 - 12 tháng | - | 5.300.000 |
| - | Đã chôn dưới 4 tháng | 6.400.000 | |
| 3 | Mộ nhất táng (chôn cất 1 lần không cải táng). | Cộng thêm 30% so với mồ mả chưa cải táng cùng loại nêu tại Điểm 2 Mục I Phần A. | |
| II | Mồ mả chưa có người nhận | Ngôi | |
| 1 | Đã cải táng | - | 1.200.000 |
| 2 | Chưa cải táng | - | 2.400.000 |
| B | Bồi thường chi phí xây dựng mới và chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp | ||
| Căn cứ vào khối lượng cụ thể phần xây mộ phải di chuyển và vận dụng đơn giá bồi thường vật kiến trúc tương đương để tính bồi thường theo chi phí xây dựng mới. | |||