Điều 29 . Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, việc chỉ đạo điều hành của các địa phương, kịp thời giúp địa phương tháo gỡ, khắc phục những khó khăn, khảo sát tình hình thực tế, tiếp xúc với nhân dân; nghiên cứu kinh nghiệm và mô hình tiên tiến; uốn nắn các lệch lạc (nếu có) . Sau mỗi lần đi công tác cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho cơ sở những vấn đề cần giải quyết. — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/01/2017
Thay thế: 74/2016/QĐ-UBND · 28/12/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
10/01/201774/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
09/06/201327/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ
23/07/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2012/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 29
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam".
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 3
Điều 4
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 5. Chế độ giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III — CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN
Điều 9
Điều 10. Căn cứ chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đề án chịu trách nhiệm lập kế hoạch triển khai xây dựng đề án.
Điều 11
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH, CHẾ ĐỘ HỌP
Điều 12. Chương trình công tác.
Điều 13. Chế độ họp.
Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo.
Điều 15. Chế độ đi công tác và tiếp khách.
Chương V — BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 16
Điều 17. Trình tự soạn thảo ban hành văn bản.
Điều 18
Điều 19. Ký văn bản.
Chương VI — TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 20
Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 21. Quan hệ với Tỉnh uỷ, các ban của Tỉnh uỷ.
Điều 22. Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh:
Điều 23
Điều 24. Quan hệ giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên UBND tỉnh.
Điều 25. Đối với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể của tỉnh.
Điều 31. Quan hệ với Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
Điều 32. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 33. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy