vanban.org

Điều 19. Ký văn bản. — Quyết định 11/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2017 Thay thế: 74/2016/QĐ-UBND · 28/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2013/QĐ-UBND · 30/05/2013
Hà Nam Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 74/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Nam · 11/2012/QĐ-UBND
10/01/201774/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 09/06/201327/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ 23/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Ký văn bản.

 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các văn bản trình Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định, Chỉ thị, những vấn đề thuộc về chủ trương, quy hoạch, ngân sách, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng và các văn bản khác quy định tại điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Những văn bản khác thuộc khối nào do Phó Chủ tịch phụ trách khối ký. Trường hợp đặc biệt do phải xử lý công việc gấp mà Phó Chủ tịch phụ trách khối vắng thì lãnh đạo Văn phòng đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền ký văn bản và giao chuyên viên theo dõi báo cáo Phó Chủ tịch phụ trách khối biết.

2. Chánh Văn phòng và các Phó chánh Văn phòng được thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký những văn bản gửi cùng cấp và cấp dưới:

a) Công văn giải quyết các công việc cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công văn yêu cầu Giám đốc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình công tác, tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thông báo tình hình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thông tin định kỳ.

d) Giấy mời họp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập chủ trì.

đ) Sao y bản chính văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày sau khi văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Các văn bản đi phải lưu 03 bản: Bản gốc lưu tại văn thư; đơn vị trực thuộc Văn phòng soạn thảo văn bản lưu 02 bản chính (chuyên viên soạn thảo lưu 01 bản để theo dõi quá trình thực hiện, 01 bản đính kèm hồ sơ công việc để lưu trữ theo quy định).

3. Các văn bản đến bằng đường bưu điện hoặc do lãnh đạo, cán bộ đi họp nhận về, do đương sự trực tiếp mang đến đều phải vào sổ đăng ký của văn thư. Hàng ngày Chánh Văn phòng phân loại và chuyển văn bản đến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các bộ phận liên quan.