Điều 11. Trách nhiệm quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trực tiếp quản lý theo quy định.
2. Trực tiếp quản lý các chức danh, ngạch công chức, viên chức:
a) Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng thuộc Sở; Giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh; Hiệu trưởng các trường thuộc loại hình đào tạo cao đẳng, đại học; kế toán trưởng các cơ quan hành chính nhà nước.
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
c) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong các công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng thành viên, chủ tịch và kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc tỉnh; người được cử đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước.
3. Quyết định điều động, luân chuyển, cử biệt phái, tiếp nhận, phân bổ, bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm vào ngạch và xếp bậc lương, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 chương III.
4. Phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng, thi nâng ngạch, xét chuyển ngạch công chức.