vanban.org

Điều 7. Chính sách và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh — Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2005 Thay thế: 13/2005/QĐ-BGD · 11/04/2005
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/03/2003 Hiệu lực 07/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
07/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT › Chương 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chính sách và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh

1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng

a. Nhóm ưu tiên 1.

- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân đã chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ mà trong thời gian tại ngũ đã chiến đấu, công tác tốt từ 12 tháng trở lên tại các vùng biên giới, hải đảo.

- Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam.

- Công nhân ưu tú trực tiếp sản xuất đã làm việc 5 năm, trong đó có 2 năm liền là chiến sĩ thi đua được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành trở lên công nhận và cấp bằng khen.

- Công dân Việt Nam không phải là người dân tộc ít người (người Kinh, Hoa...) có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên và học phổ thông tại nơi có hộ khẩu thường trú (tính đến ngày dự thi) tại vùng cao, vùng sâu khu vực 1.

b. Nhóm ưu tiên 2:

- Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ hoặc thanh niên xung phong được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ đã có thời gian tại ngũ từ 24 tháng trở lên (tính đến ngày dự thi); con thương bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân; người được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc danh hiệu Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giáo viên chưa có bằng trung học chuyên nghiệp sư phạm đã tham gia giảng dạy 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào trung học chuyên nghiệp khối Sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên khối Y dược có bằng sơ cấp đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào trung học chuyên nghiệp khối Y dược; người lao động có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề hệ chính quy đã có thời gian làm việc 3 năm (tính đến ngày dự thi) thi vào trung học chuyên nghiệp (ngành tương ứng).

- Công dân Việt Nam không phải là người thiểu số, có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên (tính đến ngày dự thi) tại khu vực 1 nhưng không thuộc vùng cao, vùng sâu.

- Học sinh không thuộc các đối tượng ưu tiên nhóm 1 và 2 có hộ khẩu thường trú tại khu vực 2 nhưng ở xã, thị trấn (không ở phường, xã của các thành phố, thị xã và các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương) thuộc nhóm khu vực 2 - nông thôn.

c. Thời hạn được hưởng chế độ ưu tiên đối với một số đối tượng

Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân phục viên, xuất ngũ, công an nhân dân chuyển ngành dự thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.

Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.

2. Các khu vực ưu tiên trong tuyển sinh

Thí sinh đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày dự thi) tại khu vực nào thì tính theo khu vực đó. Học sinh các lớp chuyên, học sinh các trường, lớp dự bị được tính theo hộ khẩu gốc trước khi đến học tại các trường, lớp này. Riêng quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự thi đóng quân tại khu vực nào thì tính theo khu vực đó.

Các khu vực được quy định như sau:

- Khu vực 1: Gồm các huyện, xã miền núi, vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng sâu, hải đảo và các thôn, bản, xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

- Khu vực 2: Gồm các tỉnh, huyện, xã trung du và đồng bằng, ngoại thành các thành phố trực thuộc Trung ương. Khu vực này được chia thành 2 nhóm:

a. Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường, xã, thị trấn thuộc thành phố không trực thuộc Trung ương; tại các phường xã, thị trấn thuộc các thị xã và các xã, thị trấn thuộc các huyện ngoại thành của các thành phố trực thuộc Trung ương.

b. Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn không thuộc nhóm ghi ở điểm a nói trên thì thuộc nhóm khu vực 2 - nông thôn

- Khu vực 3: Gồm các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương.

Các khu vực tuyển sinh, hàng năm sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chi tiết.

3. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh

a. Điểm chênh lệch giữa hai đối tượng ưu tiên và khu vực tuyển sinh kế tiếp nhau không quá 2 điểm.

b. Đối với các trường hoặc các khóa đào tạo có địa chỉ sử dụng, có thể định điểm xét tuyển theo tỉnh, huyện với mức chênh lệch điểm giữa các tỉnh, huyện lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này để tuyển đủ số lượng.

c. Điểm xét tuyển đối với thí sinh diện khu vực 2 - nông thôn thấp hơn so với thí sinh là học sinh phổ thông ở khu vực 2 nhưng cao hơn đối với thí sinh là người Kinh ở miền núi.