vanban.org

Điều 26. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm — Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2005 Thay thế: 13/2005/QĐ-BGD · 11/04/2005
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/03/2003 Hiệu lực 07/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
07/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT › Chương 3 › Mục 3 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm

1. Thang điểm

Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ 0,25 thì quy tròn thành 0,5. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ 0,75 thì quy tròn thành 1,0.

Riêng các môn năng khiếu có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10 bậc rồi sau đó nhân với hệ số quy định. Cán bộ chấm thi chỉ chấm theo thang điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện.

Cán bộ chấm thi cho điểm đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng Ban chấm thi phê duyệt nhưng không quy tròn điểm tại các lần chấm. Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với cách giải trong đáp án thì thưởng thêm điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề nghị và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng Ban chấm thi quyết định, nhưng điểm thưởng không quá 1 (một) điểm cho mỗi bài.

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi

Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm độc lập và xử lý như sau:

a) Nếu 2 cán bộ chấm cho điểm giống nhau, thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm túi đó thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi, biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.

Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định.

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mầu mực khác.

Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi, Biểu số 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và Biểu số 4.

Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.

Các trường có hợp đồng với trường khác chấm hoặc tổ chức chấm chéo thì tự thỏa thuận về kế hoạch và chi phí nhưng vẫn phải thực hiện đúng những quy định về chấm thi của Quy chế này.