vanban.org

Điều 19. Sử dụng phần mềm tuyển sinh trung học chuyên nghiệp — Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2005 Thay thế: 13/2005/QĐ-BGD · 11/04/2005
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/03/2003 Hiệu lực 07/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp · 06/2006/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp · 13/2005/QĐ-BGD
Quyết định số 11/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp · 11/2003/QĐ-BGDĐT
07/07/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2003/QĐ-BGDĐT › Chương 3 › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Sử dụng phần mềm tuyển sinh trung học chuyên nghiệp

Các trường nhất thiết phải sử dụng phần mềm tuyển sinh trung học chuyên nghiệp thống nhất trong các khâu sau:

1. Đánh số báo danh và lập danh sách thí sinh dự thi.

2. Lập danh sách phòng thi căn cứ tên thí sinh theo vần A, B, C... theo ngành. Tuyệt đối không xếp phòng thi theo cách gom học sinh từng địa phương vào các số thứ tự gần nhau.

3. In giấy báo thi cho từng thí sinh (có thể kết hợp dùng làm thẻ dự thi).

4. Lập các biểu mẫu thống kê về số lượng thí sinh đăng ký dự thi theo ngành, tỉnh và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày thi một tuần.

5. Lập biểu mẫu chấm thi bao gồm bản hướng dẫn dồn túi, bản đối chiếu số báo danh - phách và biên bản chấm thi.

a) Bản hướng dẫn dồn túi là tài liệu để Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh trường dồn các bài thi vào các túi chấm thi. Mỗi môn thi, mỗi ngành được dồn túi theo các quy luật khác nhau đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Trong mỗi môn thi, ngành, quy luật dồn túi do máy tính tự động thực hiện. Mỗi túi chấm thi không dồn quá 50 bài. Trong mỗi túi không dồn trọn vẹn bài của một phòng thi.

- Khi in xong các bản hướng dẫn dồn túi của mỗi môn, ngành phải được đưa vào từng phong bì, ghi rõ tên môn thi ở bên ngoài và niêm phong bảo mật.

b) Bản đối chiếu số báo danh - phách là tài liệu để Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh trường đánh số phách vào bài thi của thí sinh.

- Căn cứ vào bản hướng dẫn dồn túi, Ban thư ký tiến hành đánh số phách của từng môn, và từng ngành qua từng túi ở nơi biệt lập. Số phách phải đánh bắt đầu từ một số ngẫu nhiên do máy tính thực hiện tự động.

- Khi in xong các bản đối chiếu số báo danh - phách của mỗi môn thi, ngành thi phải được đưa vào từng phong bì, ghi rõ tên môn thi ở bên ngoài và niêm phong bảo mật.

c) Biên bản chấm thi (biểu số 4) là tài liệu để cán bộ chấm thi ghi kết quả chấm thi từng bài sau khi đã chấm hai lần độc lập và đã thống nhất kết quả.

Điểm bài thi phải ghi cả phần chữ và số. Nếu có sửa chữa, Trưởng môn chấm thi phải ký tên và đóng dấu.

Bản hướng dẫn dồn túi, bản đối chiếu số báo danh - phách, biên bản chấm thi và tất cả các tài liệu, phương tiện lưu giữ thông tin có liên quan như đĩa mềm, ổ cứng, chương trình... do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường cất giữ theo chế độ bảo mật.

6. Sau khi có kết quả chấm thi, thống kê điểm bài thi theo đối tượng, khu vực, ngành học để làm điểm tuyển chọn.

7. In phiếu báo điểm cho từng thí sinh. Trường hợp thí sinh mất giấy báo điểm và có đơn xin xác nhận thì Trưởng Ban thư ký tự tra sổ điểm, làm giấy xác nhận rồi trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường ký.