vanban.org

Điều 7. Phương thức quản trị dựa trên dữ liệu và nền tảng số — Quyết định 103/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 23/07/2026 Hiệu lực 03/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 103/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương thức quản trị dựa trên dữ liệu và nền tảng số

1. Thành phố thực hiện phương thức quản trị và điều hành dựa trên dữ liệu nhằm chuyển đổi từ mô hình quản lý dựa trên hồ sơ, báo cáo thủ công sang mô hình quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu số, dữ liệu thời gian thực, phân tích dữ liệu và các nền tảng số.

2. Dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước được thu thập từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống cảm biến, camera, thiết bị kết nối vạn vật và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.

3. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố và được tập trung, chuẩn hóa, quản lý tại Kho dữ liệu dùng chung Thành phố.

4. Kho dữ liệu dùng chung là nền tảng dữ liệu tập trung của Thành phố, có chức năng tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý, phân tích và cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.

5. Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, Bản sao số đô thị, các nền tảng phân tích dữ liệu và hệ thống trí tuệ nhân tạo khai thác dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung, dữ liệu thời gian thực (từ camera, cảm biến, thiết bị kết nối vạn vật) để thực hiện chức năng giám sát, phân tích, dự báo, mô phỏng, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định.

6. Các báo cáo điều hành, hệ thống chỉ số quản trị, bảng điều khiển, công cụ cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định của Thành phố được ưu tiên hình thành tự động từ dữ liệu trên Kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng số.

7. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm bảo đảm vận hành thống nhất mô hình quản trị dựa trên dữ liệu của Thành phố.

8. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu được cung cấp từ Kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng số của Thành phố.

9. Thành phố áp dụng Bộ chỉ số quản trị dữ liệu và chuyển đổi số thống nhất đối với các Sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã.

10. Bộ chỉ số bao gồm các nhóm chỉ tiêu chủ yếu:

a) Chất lượng dữ liệu;

b) Mức độ chia sẻ dữ liệu;

c) Mức độ khai thác dữ liệu;

d) Mức độ sử dụng dịch vụ số;

đ) Mức độ tự động hóa quy trình;

e) Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo;

g) Hiệu quả điều hành dựa trên dữ liệu.

11. Kết quả đánh giá là một trong những căn cứ để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu và được công khai trên hệ thống điều hành số của Thành phố.

12. Thành phố từng bước áp dụng phương thức quản trị ngân sách và phân bổ nguồn lực dựa trên dữ liệu, kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Việc phân bổ nguồn lực được xem xét trên cơ sở:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ;

b) Chỉ số hiệu quả quản trị;

c) Chỉ số khai thác và chia sẻ dữ liệu;

d) Chỉ số chuyển đổi số;

đ) Chỉ số hài lòng của người dân và doanh nghiệp;

e) Hiệu quả sử dụng ngân sách.

13. Các chỉ tiêu đánh giá được cập nhật trên nền tảng quản trị số của Thành phố và được sử dụng làm căn cứ tham khảo trong quá trình lập kế hoạch, phân bổ và điều chỉnh nguồn lực.

14. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành hướng dẫn chi tiết Bộ chỉ số quản trị dữ liệu và chuyển đổi số trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bao gồm: giá trị mục tiêu cho từng chỉ tiêu theo từng năm; phương pháp thu thập, đo lường và xác minh số liệu; thang điểm và trọng số từng nhóm chỉ tiêu; quy trình và lịch đánh giá định kỳ (tối thiểu 02 lần/năm); cách thức công bố kết quả và cơ chế cảnh báo, xử lý khi chỉ số không đạt ngưỡng yêu cầu.