Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Quản trị dựa trên dữ liệu: Là phương thức quản lý, chỉ đạo, điều hành và ra quyết định dựa trên việc thu thập, kết nối, chia sẻ, phân tích và khai thác dữ liệu số nhằm cung cấp bằng chứng, thông tin, tri thức phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Dữ liệu số: Là dữ liệu được biểu diễn dưới dạng số, được tạo lập, thu thập, lưu trữ, trao đổi và xử lý bằng phương tiện điện tử.
3. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước: Là dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ để tạo giá trị gia tăng, góp phần xây dựng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số cho Thành phố (trong quy định này, dữ liệu mở được hiểu là dữ liệu mở của cơ quan nhà nước).
4. Dữ liệu thời gian thực: Là dữ liệu được thu thập, truyền nhận, xử lý và cập nhật gần như ngay lập tức sau khi phát sinh, phục vụ giám sát, cảnh báo và điều hành kịp thời.
5. Kho dữ liệu dùng chung Thành phố: Là nền tảng dữ liệu tập trung của Thành phố, thực hiện chức năng tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý, chia sẻ và cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quản trị, điều hành, giám sát, dự báo, hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ công.
6. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP): Là nền tảng kỹ thuật thực hiện kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Thành phố với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các hệ thống có liên quan theo quy định.
7. Dữ liệu của Thành phố: Bao gồm dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu chuyên ngành của các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và dữ liệu do UBND các xã, phường xây dựng, tạo lập.
8. Dữ liệu dùng chung Thành phố: Là dữ liệu được các cơ quan, đơn vị chia sẻ, khai thác sử dụng nhiều lần phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội.
9. Cổng dữ liệu Thành phố: Là điểm đầu mối truy cập thông tin, dữ liệu trên mạng Internet phục vụ việc công bố dữ liệu mở, cung cấp thông tin về chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước; cung cấp các tài liệu, dịch vụ, công cụ, ứng dụng xử lý, khai thác dữ liệu được công bố bởi các cơ quan nhà nước.
10. Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành phố (IOC): Là nền tảng điều hành số tập trung của Thành phố, khai thác dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và Kho dữ liệu dùng chung Thành phố để phục vụ giám sát, phân tích, cảnh báo, đánh giá và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
11. Bản sao số đô thị (Digital Twin): Là mô hình số phản ánh trạng thái, hoạt động và sự thay đổi của các đối tượng, hệ thống hoặc đô thị trong môi trường số trên cơ sở tích hợp dữ liệu thực tế, dữ liệu không gian và dữ liệu thời gian thực nhằm phục vụ mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
12. Đơn vị sử dụng dữ liệu: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép kết nối, tiếp nhận, khai thác, sử dụng dữ liệu chia sẻ theo đúng mục đích, phạm vi, phương thức và điều kiện được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
13. Cơ quan chủ quản dữ liệu: Là cơ quan, đơn vị được giao quản lý trực tiếp cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin chứa dữ liệu; có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo vệ, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
14. Cơ quan tạo lập dữ liệu: Là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu thập, phát sinh thông tin hoặc số hóa để hình thành nên dữ liệu.
15. Hệ điều hành quản trị số thành phố Hà Nội: Là hệ thống số dùng chung, tích hợp dữ liệu, nền tảng số và công cụ phân tích phục vụ chỉ đạo, điều hành, giám sát, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và quản trị đô thị trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.