vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị — Quyết định 10/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 21/05/2019
Hậu Giang Ban hành 01/04/2015 Hiệu lực 11/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 10/2015/QĐ-UBND
31/05/201903/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Thực hiện tốt việc xử lý những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 11 Quy chế này.

b) Kịp thời nghiên cứu, đánh giá, phân loại và gửi văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý.

c) Đôn đốc các các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời xử lý những phản ánh, kiến nghị và gửi kết quả xử lý đến Sở Tư pháp và các cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định.

d) Tổ chức kiểm tra tại các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Nhân dân cấp huyện và Ủy ban Nhân dân cấp xã về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định và kịp thời báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh có biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Nhân dân cấp huyện; Ủy ban Nhân dân cấp xã:

a) Tiến hành xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và hành vi hành chính theo đúng quy định tại Điều 11 Quy chế này.

b) Tuân thủ thời hạn xử lý phản ánh, kiến nghị, cụ thể như sau:

- Xử lý phản ánh, kiến nghị về hành vi hành chính của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận phải kiểm tra, xử lý.

- Xử lý phản ánh, kiến nghị, đề xuất, sáng kiến về quy định hành chính: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận phải tổ chức nghiên cứu, báo cáo đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền để xem xét, quyết định phương án xử lý.

c) Gửi văn bản thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Sở Tư pháp. Hồ sơ cụ thể gồm có:

- Đối với trường hợp phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại thì trong thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị phải nêu cụ thể, rõ ràng, chính xác, đầy đủ nội dung phản ánh hoặc kiến nghị; tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư khi cần liên hệ của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Bản sao phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong trường hợp phản ánh, kiến nghị bằng văn bản; bản in phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong trường hợp phản ánh, kiến nghị bằng thư điện tử;

- Bản sao các loại văn bản, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc phản ánh, kiến nghị (nếu có).

d) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật.