vanban.org

Điều 9. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất: — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2014/QĐ-UBND
11/01/202140/2020/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất:

1. Tổ chức bán đấu giá phải thực hiện việc niêm yết và thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Địa điểm và thời gian niêm yết:

Địa điểm thực hiện niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất: Nơi tổ chức phiên bán đấu giá, nơi đặt trụ sở của tổ chức bán đấu giá và cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, nơi có thửa đất được ký kết hợp đồng bán đấu giá và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được ký kết hợp đồng bán đấu giá.

Thời gian thực hiện việc niêm yết: Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày mở phiên bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Thông báo việc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi có thửa đất được ký kết hợp đồng bán đấu giá.

4. Nội dung chủ yếu của bảng niêm yết và thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm thực hiện bán đấu giá đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Danh mục, vị trí, diện tích thửa đất;

d) Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất;

đ) Địa điểm, thời gian xem thực địa vị trí đất được đưa ra bán đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ quyền sử dụng đất;

g) Địa điểm, thời hạn đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;

h) Phí hồ sơ tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước.