vanban.org

Điều 18. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá: — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2014/QĐ-UBND
11/01/202140/2020/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) hoàn thiện thủ tục hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản công nhận kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính);

c) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

d) Các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) ký kết hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất.