vanban.org

Điều 15. Phê duyệt kết quả đấu giá: — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2014/QĐ-UBND
11/01/202140/2020/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phê duyệt kết quả đấu giá:

1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá thành và các văn bản liên quan kết quả bán đấu giá của tổ chức bán đấu giá, cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) lập các thủ tục theo quy định pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả bán đấu giá.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình và đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt kết quả bán đấu giá.

Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá, gồm:

a) Tên tổ chức hoặc họ và tên cá nhân, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, số tài khoản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoặc giấy tờ hợp pháp khác thay thế;

b) Vị trí thửa đất;

c) Diện tích đất, loại đất, giá khởi điểm của quyền sử dụng đất;

d) Giá trị tiền sử dụng đất trúng đấu giá;

đ) Tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và phương thức nộp;

e) Thời gian giao đất, cho thuê đất;

g) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên;

h) Các nội dung cần thiết khác.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu giá, cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện) chịu trách nhiệm thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biết.