vanban.org

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá: — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2014/QĐ-UBND
11/01/202140/2020/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá:

1. Quyền:

a) Yêu cầu cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp đầy đủ chính xác, thông tin giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất được đưa ra bán đấu giá gồm:

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hoặc chấp thuận cho phép bán đấu giá quyền sử dụng đất;

- Phương án hoặc quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Sơ đồ vị trí đất được đưa ra bán đấu giá (có thể hiện kích thước từng cạnh thửa đất);

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được đưa ra bán đấu giá;

- Các loại giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

b) Yêu cầu cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán các khoản phí, chi phí bán đấu giá theo hợp đồng đã ký kết và thực hiện các thoả thuận khác trong hợp đồng (nếu có).

2. Nghĩa vụ:

a) Thực hiện việc bán đấu giá quyền sử đất đúng nguyên tắc trình tự, thủ tục được quy định trong Quy chế này và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, chịu trách nhiệm đối với kết quả bán đấu giá.

b) Phối hợp với cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xem thực địa vị trí đất được đưa ra bán đấu giá quyền sử dụng đất từ khi thực hiện niêm yết và thông báo việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đến trước ngày mở phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất hai (02 ngày).

c) Chuyển toàn bộ hồ sơ phiên đấu giá và danh sách tổ chức, cá nhân trúng đấu giá cho cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên bán đấu giá.

d) Ban hành nội quy bán đấu giá.

đ) Thanh lý các hợp đồng đã ký kết theo đúng thời gian quy định.

e) Không được thông tin về danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian đăng ký tham gia đấu giá.