vanban.org

Điều 8. Ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất: — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2020/QĐ-UBND · 29/12/2020
Vĩnh Long Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 10/2014/QĐ-UBND
11/01/202140/2020/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 24/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất:

1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá.

2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất; tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá;

b) Liệt kê diện tích, vị trí thửa đất được đưa ra bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được đưa ra bán đấu giá;

d) Thời gian, địa điểm thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất;

đ) Thời gian, địa điểm, phương thức chuyển giao quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá;

e) Thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;

g) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá;

h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k) Những nội dung khác do các bên thoả thuận;