Điều 8. Ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất:
1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá.
2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của cơ quan ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất; tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá;
b) Liệt kê diện tích, vị trí thửa đất được đưa ra bán đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được đưa ra bán đấu giá;
d) Thời gian, địa điểm thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Thời gian, địa điểm, phương thức chuyển giao quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá;
e) Thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;
g) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá;
h) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
k) Những nội dung khác do các bên thoả thuận;