vanban.org

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển đặc cách — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2019/QĐ-UBND · 09/07/2019
Quảng Trị Ban hành 27/02/2014 Hiệu lực 09/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển đặc biệt trong tuyển dụng công chức; xét tuyển và xét tuyển đặc cách trong tuyển dụng viên chức của tỉnh Quảng Trị · 10/2014/QĐ-UBND
22/07/201931/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế xét tuyển công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp · 16/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển đặc cách

1. Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển và các yêu cầu mang tính đặc thù của đơn vị sự nghiệp.

2. Sát hạch thông qua phỏng vấn, thực hành hoặc kiểm tra thực hành (gọi chung là phỏng vấn) về trình độ hiểu biết chung, về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển đặc cách. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển quyết định. Kết cấu đề phỏng vấn phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, bao quát được cả phần kiến thức chung và phần nghiệp vụ chuyên ngành. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án, điểm chi tiết theo thang điểm 100. Đề phỏng vấn phải được Hội đồng thẩm định, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.

3. Thành lập Ban hoặc Tổ xây dựng đề phỏng vấn, quản lý đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu mật; người được cử hoặc mời làm thành viên Ban hoặc Tổ xây dựng đề phỏng vấn đối với viên chức nghề nghiệp hạng IV và tương đương phải là viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên và công chức từ ngạch chuyên viên trở lên hoặc là người có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực có viên chức dự tuyển; đối với viên chức nghề nghiệp hạng III và tương đương phải là viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên và công chức từ ngạch chuyên viên chính trở lên hoặc là người có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực có viên chức dự tuyển.

Không cử làm thành viên Ban hoặc Tổ xây dựng đề phỏng vấn đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

4. Hội đồng quy định tại Điều 18 Quy chế này được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trong các hoạt động của Hội đồng.

5. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.