vanban.org

Điều 13. Quy trình tổ chức kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc biệt vào công chức — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2019/QĐ-UBND · 09/07/2019
Quảng Trị Ban hành 27/02/2014 Hiệu lực 09/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển đặc biệt trong tuyển dụng công chức; xét tuyển và xét tuyển đặc cách trong tuyển dụng viên chức của tỉnh Quảng Trị · 10/2014/QĐ-UBND
22/07/201931/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế xét tuyển công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp · 16/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình tổ chức kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc biệt vào công chức

1. Các bước chuẩn bị tổ chức kiểm tra, sát hạch

a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm rà soát kiểm tra hồ sơ đối tượng được quy định tại Điều 5 Quy chế này; lập danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng để chuẩn bị họp Hội đồng. Hội đồng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự kiểm tra, sát hạch.

b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy kiểm tra, sát hạch, hình thức kiểm tra, sát hạch tại địa điểm tổ chức phỏng vấn.

c) Trước ngày tổ chức kiểm tra, sát hạch ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ kiểm tra, sát hạch bao gồm:

Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức kiểm tra, sát hạch, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển kiểm tra, sát hạch; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế kiểm tra, sát hạch.

2. Tổ chức cuộc họp Hội đồng

Trước khi tổ chức phỏng vấn, Hội đồng tổ chức họp; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Hội đồng. Thư ký Hội đồng báo cáo tổng hợp công tác chuẩn bị kiểm tra sát hạch theo các nội dung liên quan được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 9 Quy chế này.

3. Tổ chức phỏng vấn

a) Trình tự phỏng vấn

Việc tổ chức phỏng vấn được tiến hành riêng theo chỉ tiêu tuyển dụng của từng đối tượng. Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy chế này, Hội đồng tiến hành phỏng vấn từng đối tượng một theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng.

b) Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch chỉ đạo Thư ký Hội đồng hoặc thành lập Ban phỏng vấn (Tổ phỏng vấn) tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn; Thư ký Hội đồng tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 02 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng vấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút.

c) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, bao quát được phần hiểu biết kiến thức chung và năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án, điểm chi tiết theo thang điểm 100. Đề phỏng vấn phải được Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch. Đề phỏng vấn được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định.

Nếu một vị trí việc làm có nhiều người dự tuyển, tùy theo đặc điểm, điều kiện cụ thể, Hội đồng báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định nội dung và hình thức sát hạch trước khi tổ chức sát hạch.

d) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi phỏng vấn của mỗi người dự tuyển tối đa là 30 phút; đối với phần thực hành từ 60 - 90 phút tùy theo vị trí việc làm cần tuyển.

đ) Khi chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn, thực hành trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban phỏng vấn hoặc Tổ trưởng phỏng vấn để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.

e) Thư ký Hội đồng tổng hợp kết quả phỏng vấn và phải có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn.

4. Tổng hợp kết quả kiểm tra sát hạch

a) Chậm nhất sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức phỏng vấn, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp và lập biên bản kết quả kiểm tra sát hạch báo cáo Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng thay mặt Hội đồng báo cáo và trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận kết quả kiểm tra sát hạch.

b) Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ khi có Quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ ra Quyết định tuyển dụng vào công chức theo thẩm quyền hoặc hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục theo quy định trình cấp có thẩm quyền (Bộ Nội vụ) trước khi quyết định tuyển dụng.