vanban.org

Điều 16. Đối tượng xét tuyển đặc cách — Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2019/QĐ-UBND · 09/07/2019
Quảng Trị Ban hành 27/02/2014 Hiệu lực 09/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển đặc biệt trong tuyển dụng công chức; xét tuyển và xét tuyển đặc cách trong tuyển dụng viên chức của tỉnh Quảng Trị · 10/2014/QĐ-UBND
22/07/201931/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế xét tuyển công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp · 16/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 10/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Đối tượng xét tuyển đặc cách

1. Người được cấp có thẩm quyền cử đi học theo chế độ cử tuyển tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP và các quy định khác của cấp có thẩm quyền theo nguyên tắc cơ quan, đơn vị nào lựa chọn, đề nghị UBND tỉnh cử tuyển thì cơ quan, đơn vị đó xem xét, xét tuyển; người được UBND tỉnh cử và đã hoàn thành nghĩa vụ giảng dạy ít nhất là 03 năm ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về nước.

2. Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP hiện đang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc) có 03 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

3. Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

4. Các đối tượng xét tuyển đặc cách theo quy định tại Điểm b, Điểm c, Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ hướng dẫn tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 12 Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND được xếp thứ tự ưu tiên từ trên xuống đối với mỗi trường hợp.

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tình hình thực tế, đặc thù của đơn vị và chất lượng đội ngũ viên chức đề xuất Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức kiểm tra, sát hạch để xét tuyển đặc cách vào viên chức theo tỷ lệ phù hợp với từng đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này, trước khi xét tuyển các đối tượng khác.