vanban.org

Điều 10. Quy trình xét khen thưởng — Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 16/05/2024
Hà Nội Ban hành 28/04/2020 Hiệu lực 08/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 08/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2020/QĐ-UBND
27/05/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 99/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình xét khen thưởng

1. Khen thưởng cấp Nhà nước:

a) Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động (các hạng); Anh hùng Lao động; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua Toàn quốc; Cờ thi đua của Chính phủ:

Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, thẩm định hồ sơ, thực hiện các quy trình theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố xét duyệt.

Căn cứ kết quả phiếu bình xét của thành viên Hội đồng, Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, thực hiện các quy trình theo phân cấp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét, trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

b) Khen thưởng thành tích cống hiến:

Hằng năm, các đơn vị trực thuộc thành phố rà soát các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn trước khi nghỉ chế độ 06 tháng, đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) hướng dẫn cá nhân hoặc người nhà cá nhân (nếu cán bộ đề nghị khen thưởng đã từ trần) làm báo cáo (có xác nhận của Ban Tổ chức Thành ủy). Trình Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng).

Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, thực hiện các quy trình theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch Nước khen thưởng.

c) Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước:

Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng theo chuyên ngành cấp thành phố tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu (bao gồm các thành viên theo quy định và có lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng).

Hội đồng xét tặng từng chuyên ngành cấp thành phố thực hiện các quy trình, thủ tục theo quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình cấp trên khen thưởng.

d) Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng: Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước khen thưởng.

đ) Danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” đối với tập thể, cá nhân thuộc Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân: Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (hoặc Công an Thành phố) chủ trì, phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, thực hiện các quy trình theo quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành, trình Bộ Quốc phòng (hoặc Bộ Công an) xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch Nước tặng thưởng.

e) Trước khi trình khen thưởng Huân chương các loại, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, Ban Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến nhân dân trên các phương tiện truyền thông của Thành phố trong thời hạn 07 ngày làm việc (trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất): Báo Hà Nội mới, Kinh tế & Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Cổng giao tiếp Điện tử Thành phố.

Riêng các danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”: việc lấy ý kiến nhân dân được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Khen thưởng cấp thành phố:

a) Khen thưởng tổng kết năm (Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) cho các đơn vị thuộc các Cụm thi đua thành phố:

Ban Thi đua - Khen thưởng tiếp nhận hồ sơ trình của đơn vị Cụm trưởng các Cụm thi đua thành phố, thẩm định và tổng hợp, xin ý kiến các đơn vị liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố họp xét duyệt.

Căn cứ kết quả bỏ phiếu của thành viên Hội đồng, Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khen thưởng.

b) Khen thưởng tổng kết năm cho các tập thể, lãnh đạo đơn vị, cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các đơn vị; khen thưởng chuyên đề, khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đặc thù của thành phố:

Căn cứ đề nghị của các đơn vị, Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

Đối với các chuyên đề thi đua cấp thành phố do các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp phụ trách, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phải xin ý kiến của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách chuyên đề thi đua.

c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Thành phố”:

Ban Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, xin ý kiến (bằng văn bản) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố.

Sau khi có ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp các trường hợp đủ điều kiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khen thưởng.

3. Khen thưởng thành tích đột xuất:

a) Đối với Ban Thi đua, Khen thưởng Thành phố:

Trực tiếp theo dõi và thực hiện các quy trình thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với các trường hợp sau:

Thông tin phát hiện từ người dân, các phương tiện thông tin đại chúng.

Thành tích trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị đột xuất của thành phố.

b) Đối với các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc, đoàn thể, quận, huyện, thị xã, các đơn vị thuộc thành phố:

Đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn khen thưởng tại Khoản 5, Điều 6 của Quy định này để xét, khen thưởng theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân thanh phố xét, khen thưởng thành tích đột xuất cho tập thể, cá nhân có phạm vi ảnh hưởng tích cực đối với thành phố và toàn quốc.