vanban.org

Điều 20. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố — Quyết định 09/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 16/05/2024
Hà Nội Ban hành 28/04/2020 Hiệu lực 08/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 08/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 09/2020/QĐ-UBND
27/05/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 99/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố do thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động; là cơ quan tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng, thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Cơ cấu của Hội đồng, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố.

b) Từ 01 đến 02 Phó Chủ tịch Hội đồng: là cấp Phó Thường trực của người đứng đầu đơn vị, tổ chức và Chủ tịch công đoàn cùng cấp.

c) Các thành viên Hội đồng: là lãnh đạo một số phòng, ban, đơn vị trực thuộc; đại diện cho tổ chức đoàn thể cùng cấp do thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thuộc thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước từng năm và trong từng giai đoạn của tổ chức, đơn vị.

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng của đơn vị.

c) Tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng, thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của đơn vị hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

4. Căn cứ vào tình hình thực tiễn; quy định của các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và hướng dẫn của đơn vị nghiệp vụ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động để các sở, ban, ngành và các đoàn thể thuộc thành phố xác định cơ cấu, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cho phù hợp.