Điều 5. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển cụm công nghiệp.
2. Xây dựng, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến đầu tư và phát triển cụm công nghiệp.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ và giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và các thủ tục khác có liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, gồm:
a) Đối với dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, gồm các thủ tục: cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy;
b) Đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, gồm các thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư, Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thẩm định thiết kế cơ sở cấp giấy phép công trình; cấp giấy phép xây dựng; xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
5. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp.
6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong cụm công nghiệp.