vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2023 Thay thế: 27/2023/QĐ-UBND · 08/09/2023
Vĩnh Long Ban hành 24/07/2018 Hiệu lực 24/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 303/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2018/QĐ-UBND
20/09/202327/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn, trong đó phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện là đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở công nhân, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp; thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất, môi trường, xây dựng và các hoạt động khác trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào cụm công nghiệp đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hợp tác xã, các cơ sở, hộ kinh doanh và cá nhân; cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình; thực hiện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.

6. Chỉ đạo đơn vị chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

7. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo an ninh trật tự, giải quyết các vụ tranh chấp lao động, đình công trong các cụm công nghiệp theo quy định pháp luật.

8. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn gửi về Sở Công Thương.